Đập cho bể, phá cho hư đồ đạc, thường vì giận dữ hay để trút cơn bực.
Tiếng Anh: To smash and wreck things, usually in anger or to vent frustration.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đập cho bể, phá cho hư đồ đạc, thường vì giận dữ hay để trút cơn bực.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cơn giận bùng lên khiến người ta muốn phá phách: muốn đập phá la hét, đập phá than khóc, không đập phá lung tung, đập phá gì trong đó kêu đùng đùng. Nó cũng dùng cho việc phá bỏ nhà mồ hay cửa thành, như cuộc đập phá ngôi mộ, tranh nhau đập phá cửa thành. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho lối sống vội, như còn mấy ngày thì đập phá mấy ngày.
🇬🇧 The corpus often uses it for anger flaring into destruction: wanting to smash things and scream, raging and wailing, not smashing things about, banging and crashing inside. It is also used for demolishing tombs or city gates, like tearing down a grave, or storming the gates. The corpus also uses it figuratively for living it up, like cramming the fun into the days left.
Thí dụ:
Kẻ muốn nổi loạn, chỉ sung sướng được trong hai thái độ: đập phá hoặc bỏ cả.
Those who want to rebel can only be happy in two attitudes: smashing things or giving up everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLiễu còn đập phá la hét, và dĩ nhiên là nàng không nhận ra người thăm viếng.
Lieu was still smashing things and screaming, and of course she did not recognise the visitor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhGiá như những lần trước tôi đã hùng hổ cãi lại Đoàn, và đập phá, than khóc.
If only the other times I had boldly argued back with Doan, smashed things and wept.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCon Bà Tám đã đi rồi, to bằng cái lu thứ lớn, sau khi đập phá.
Ba Tam's creature had gone, as big as the largest jar, after smashing things up.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng không gầm thét, không rung lên, không đập phá lung tung.
He did not roar, did not shake, did not smash things about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHồng lại bỏ cánh cửa rồi đập phá gì trong đó kêu đùng đùng.
Hong let go of the door and smashed something in there with loud crashes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCuộc đập phá ngôi mộ ô dước kiên cố cuối cùng có lẽ là công tác quật mồ lúc mở con đường Vĩnh Viễn.
The demolition of the last solid tomb was probably when graves were dug up to open Vinh Vien road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChỉ có đập phá rồi làm bộ bỏ đi là xuôi rót.
Only by smashing things and pretending to walk out does it work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTrà cũng nhìn ly nước trước mặt mình, cô không buồn ăn uống, cảm giác tức tối nghẹn lấy cổ, Trà muốn đập phá, la hét.
Tra too looked at the glass before her, not wanting to eat or drink, choked with anger; Tra wanted to smash things and scream.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiUyển muốn đập phá la hét, muốn khóc tức tưởi cho trôi đi tất cả, cho anh Lương và người con gái anh yêu biến mất trong Uyển.
Uyen wanted to smash things and scream, to sob until everything washed away, until Anh Luong and the girl he loved vanished from her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kẻ muốn nổi loạn, chỉ sung sướng được trong hai thái độ: đập phá hoặc bỏ cả.”“Liễu còn đập phá la hét, và dĩ nhiên là nàng không nhận ra người thăm viếng.”“Giá như những lần trước tôi đã hùng hổ cãi lại Đoàn, và đập phá, than khóc.”“Con Bà Tám đã đi rồi, to bằng cái lu thứ lớn, sau khi đập phá.”“Ông không gầm thét, không rung lên, không đập phá lung tung.”“Hồng lại bỏ cánh cửa rồi đập phá gì trong đó kêu đùng đùng.”“Cuộc đập phá ngôi mộ ô dước kiên cố cuối cùng có lẽ là công tác quật mồ lúc mở con đường Vĩnh Viễn.”“Chỉ có đập phá rồi làm bộ bỏ đi là xuôi rót.”