Trở lại từ điển

đạo sĩ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đạo sĩ” là gì?

Người tu theo đạo Lão, tu tiên, thường ở ẩn trên núi xa chỗ người đời.

Tiếng Anh: A Taoist adept, one who follows the Taoist way toward immortality, usually living in seclusion in the mountains.

Cách đọc
đạo sĩ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đạo sĩ”:

1 nét nghĩa
1người tu tiên theo đạo Lãođời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Đạo sĩ là người tu theo đạo Lão, bỏ chuyện đời mà tu tiên. Trong kho văn Nam Bộ đạo sĩ hay có mặt trong truyện xưa: đạo sĩ xuống núi coi tánh tình người trần, một vị đạo sĩ làm bạn với hoàng tử. Người ta nói áo đạo sĩ, bộ áo tu tiên của đạo sĩ, và kêu một vị đạo sĩ khi muốn tỏ ý kính trọng.

🇬🇧 It names a person who follows the Taoist way, leaving worldly affairs to seek immortality. In the Southern corpus such a figure appears mostly in old tales: one comes down the mountain to observe the character of ordinary people, another is a prince's friend. People speak of a Taoist robe and of the immortality-seeking robe of the adepts, and add a respectful classifier when showing regard.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đạo sĩcó / dùng / giữ + đạo sĩđạo sĩ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhơn lúc rảnh rang, đạo sĩ xuống núi để dọ xét tính tình người dưới trần tục.

Having some free time, the Taoist adept came down the mountain to look into the character of people in the mortal world.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người lãnh trách nhiệm ra đi là một vị đạo sĩ, bạn của Hoàng tử Hoa Lệ.

The one charged with setting out was a Taoist adept, a friend of Prince Hoa Le.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Thầy Mười Sáng mặc áo đạo sĩ màu lam có viền trắng ở các rìa.

Master Muoi Sang wore a blue-grey Taoist robe with white trim along the edges.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Rốt cuộc, Giáng Kiều đã giác ngộ Tú Uyên, khiến cho anh chàng này cởi bỏ bộ áo Khổng Mạnh để khoác vào bộ áo tu tiên của những đạo sĩ chủ trương “Hư vô chủ nghĩa”.

In the end Giang Kieu enlightened Tu Uyen, leading this young man to take off the robe of Confucius and Mencius and put on the immortality-seeking robe of the Taoist adepts who uphold the doctrine of the Void.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhơn lúc rảnh rang, đạo sĩ xuống núi để dọ xét tính tình người dưới trần tục.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Muôn sự của chung
“Người lãnh trách nhiệm ra đi là một vị đạo sĩ, bạn của Hoàng tử Hoa Lệ.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh
“Thầy Mười Sáng mặc áo đạo sĩ màu lam có viền trắng ở các rìa.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Nắng Chiều
“Rốt cuộc, Giáng Kiều đã giác ngộ Tú Uyên, khiến cho anh chàng này cởi bỏ bộ áo Khổng Mạnh để khoác vào bộ áo tu tiên của những đạo sĩ chủ trương “Hư vô chủ nghĩa”.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đạo sĩ”

“đạo sĩ” nghĩa là gì?

Người tu theo đạo Lão, tu tiên, thường ở ẩn trên núi xa chỗ người đời.

“đạo sĩ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Nhơn lúc rảnh rang, đạo sĩ xuống núi để dọ xét tính tình người dưới trần tục.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.