Trở lại từ điển

đạo luật

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đạo luật” là gì?

Một bản phép nước do nhà nước ban ra, định điều mọi người buộc phải làm theo.

Tiếng Anh: A law issued by the state, laying down what everyone is required to do.

Cách đọc
đạo luật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đạo luật”:

1 nét nghĩa
1bản phép nước ban ra, buộc phải theođời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đạo luật là một bản phép nước, ban ra rồi thì ai cũng phải theo. Trong kho văn Nam Bộ có: xin được cái đạo luật bắt buộc một điều gì, rồi thi hành đạo luật đó. Sau nó là điều bị bắt buộc.

🇬🇧 It is a law of the land; once issued, everyone must follow it. In the Southern corpus one finds: to obtain a law requiring something, and then to carry that law out. It is followed by what the law makes compulsory.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đạo luậtcó / dùng / giữ + đạo luậtđạo luật + nầy / này / đó

Thí dụ:

Như ta xin được cái đạo luật bắt buộc nước mắm phải đựng bằng chai thì ta nên gợi phương pháp thi hành đạo luật ấy cho đừng ai thiệt hại cả.

If we manage to get a law requiring fish sauce to be sold in bottles, then we should suggest a way of carrying out that law so that nobody loses by it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như ta xin được cái đạo luật bắt buộc nước mắm phải đựng bằng chai thì ta nên gợi phương pháp thi hành đạo luật ấy cho đừng ai thiệt hại cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đạo luật”

“đạo luật” nghĩa là gì?

Một bản phép nước do nhà nước ban ra, định điều mọi người buộc phải làm theo.

“đạo luật” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Như ta xin được cái đạo luật bắt buộc nước mắm phải đựng bằng chai thì ta nên gợi phương pháp thi hành đạo luật ấy cho đừng ai thiệt hại cả.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.