Nghĩa của “đào hoa” là gì?
Có duyên được nhiều đàn bà con gái để ý, thương mến; người ta cho đó là do số mạng.
Tiếng Anh: Lucky in love: said of a man who draws the notice and affection of many women, which people put down to fate.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đào hoa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đào hoa nói người đàn ông có duyên được nhiều đàn bà con gái để ý tới. Người ta coi đó là chuyện số mạng nên hay nói số đào hoa, sao đào hoa chiếu mạng. Nói mình không có số đào hoa là nói mình không được ai để ý.
🇬🇧 It describes a man with the charm to attract the notice of many women. People take it as a matter of fate, hence the turns a destiny of luck in love and the star of luck in love shining on one's fate. To say one was not born with that destiny is to say nobody takes any notice of one.
Thí dụ:
Thôi đi tía, mỗ không có số đào hoa đâu.
Give it a rest, old man, I am not fated to be lucky in love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThật là sao đào hoa chiếu mạng.
Truly the star of luck in love was shining on my fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thôi đi tía, mỗ không có số đào hoa đâu.”“Thật là sao đào hoa chiếu mạng.”Câu hỏi thường gặp về “đào hoa”
“đào hoa” nghĩa là gì?
Có duyên được nhiều đàn bà con gái để ý, thương mến; người ta cho đó là do số mạng.
“đào hoa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Thôi đi tía, mỗ không có số đào hoa đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.