Cái nếp phải theo trong cách ở với người, và tánh giữ được nếp đó.
Tiếng Anh: The rule to be kept in dealing with others, and the keeping of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nếp phải theo trong cách ở với người, và tánh giữ được nếp đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nếp phải theo. Là danh từ, nó chỉ cái phép ở với người, đứng cạnh chữ nhơn nghĩa và chữ luân lý. Là tính từ, nó khen một người giữ được nếp đó. Nhưng cái đáng để ý trong kho văn Nam Bộ là chữ nầy thường bị đem ra mà cãi: đạo đức làm chi, anh nói đạo đức sao anh lấy tiền người ta, đạo đức giả. Nó hay đi cặp với chữ giả.
🇬🇧 The rule that must be kept. As a noun it names the practice of dealing with others, standing beside words for righteousness and for ethics. As an adjective it praises a person who keeps that practice. But what is worth noticing in the Southern corpus is how often the word is thrown back in argument, paired with a word meaning false.
Thí dụ:
Đạo đức làm chi, thương người làm chi mà phải quà quạ nuôi tu hú như bây giờ ?
What is the use of virtue, what is the use of pitying people, if it ends in rearing a cuckoo like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVì thế mà họ lắm khi phạm tội với đạo đức con người và đôi khi cả với pháp luật.
That is why they so often offend against human decency and sometimes against the law as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐược nghe những lời khuyên chứa chan đạo đức ấy thì bà Huyện mới bớt buồn lần lần.
Hearing those words so full of decency, the magistrate's wife began little by little to be less sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrả lời «không» hoá ra đạo đức giả, không thực thà mà «ừ» thì nói kỳ quá.
To answer no would be false virtue and dishonest, and to say yes would sound very odd.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIAnh nói đạo đức, sao anh làm thầy thuốc, rồi anh lại lấy tiền người ta?
You talk of virtue, so why are you a physician who then takes people's money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHay tin đó, ông Lương Thế Vinh buồn bã nghĩ mình vô phước gặp người cha thiếu đạo đức.
Hearing that, Luong The Vinh was downcast and thought himself unlucky to have met a father wanting in decency.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy xét lại đó mà coi, đời nầy không phải là đời đạo đức, hay là đời nhơn nghĩa gì đâu.
Look it over again, sir, this is no age of virtue, nor of righteousness either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNghĩa là cải lương gây ra hoặc dung túng những chuyện thiếu đạo đức!
Meaning that the reformed opera brings on, or else harbours, things wanting in decency.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNó ham vui chơi, ham loè loẹt, không kể đạo đức, nghĩa nhân gì hết.
He is fond of amusement and of finery, and pays no heed to decency or right feeling at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMạt pháp có nghĩa là thời kỳ giáo pháp suy đồi, đạo đức của tiền nhân không còn được thịnh.
The latter age means the time when the teaching decays, when the decency of the forebears no longer flourishes.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đạo đức làm chi, thương người làm chi mà phải quà quạ nuôi tu hú như bây giờ ?”“Vì thế mà họ lắm khi phạm tội với đạo đức con người và đôi khi cả với pháp luật.”“Được nghe những lời khuyên chứa chan đạo đức ấy thì bà Huyện mới bớt buồn lần lần.”“Trả lời «không» hoá ra đạo đức giả, không thực thà mà «ừ» thì nói kỳ quá.”“Anh nói đạo đức, sao anh làm thầy thuốc, rồi anh lại lấy tiền người ta?”“Hay tin đó, ông Lương Thế Vinh buồn bã nghĩ mình vô phước gặp người cha thiếu đạo đức.”“Thầy xét lại đó mà coi, đời nầy không phải là đời đạo đức, hay là đời nhơn nghĩa gì đâu.”“Nghĩa là cải lương gây ra hoặc dung túng những chuyện thiếu đạo đức!”