Trở lại từ điển

danh phận

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “danh phận” là gì?

Tên tuổi và chỗ đứng của một người ở đời, có được nhờ học hành, thi đậu, làm nên.

Tiếng Anh: A person's name and standing in the world, won through study, passing examinations and making good.

Cách đọc
danh phận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “danh phận”:

1 nét nghĩa
1tên tuổi và chỗ đứng ở đờiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Danh phận là cái tên tuổi và chỗ đứng mà một người gầy dựng được. Trong kho văn Nam Bộ hay nói nên danh phận, làm nên danh phận: vùi đầu học cho nên danh phận, làm cha thì muốn con cái nên danh phận. Người chồng chưa làm nên danh phận gì thì người vợ chưa dám về thưa chuyện với ba má.

🇬🇧 It is the name and standing a person manages to build. In the Southern corpus the usual phrases are to make one's name and to achieve a standing: to bury oneself in study in order to make one's name, a father wanting his children to make something of themselves. While a husband has not yet made any name for himself, his wife does not dare go home and tell her parents.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + danh phậncó / dùng / giữ + danh phậndanh phận + nầy / này / đó

Thí dụ:

Sở dĩ cậu vùi đầu học, chỉ để nên danh phận hầu "Võng anh đi trước, võng nàng theo sau" mà thôi.

The only reason he buried himself in his studies was to make his name, so that it would be "his hammock going first, her hammock following behind".

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Làm cha, ai không muốn cho con cái nên danh phận.

What father does not want his children to make something of themselves.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hồng Ngọc lại thưa: -Nay chồng của con chưa làm nên danh phận gì, làm sao con dám trở về nhà thưa chuyện với mẹ cha.

Hong Ngoc went on: My husband has not yet made any name for himself, so how could I dare go home and tell my mother and father.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sở dĩ cậu vùi đầu học, chỉ để nên danh phận hầu "Võng anh đi trước, võng nàng theo sau" mà thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Làm cha, ai không muốn cho con cái nên danh phận.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Hồng Ngọc lại thưa: -Nay chồng của con chưa làm nên danh phận gì, làm sao con dám trở về nhà thưa chuyện với mẹ cha.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con thằng mõ làm quan trạng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “danh phận”

“danh phận” nghĩa là gì?

Tên tuổi và chỗ đứng của một người ở đời, có được nhờ học hành, thi đậu, làm nên.

“danh phận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Sở dĩ cậu vùi đầu học, chỉ để nên danh phận hầu "Võng anh đi trước, võng nàng theo sau" mà thôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.