Dùng lưới để bắt cá, tôm; làm nghề chài lưới.
Tiếng Anh: To catch fish or shrimp with nets; to work as a net fisherman.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng lưới để bắt cá, tôm; làm nghề chài lưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho nghề của dân miệt biển và sông lớn: ghe đánh lưới, thuyền đánh lưới, ra biển đánh lưới tôm, giăng câu đánh lưới. Nó thường gắn với Cà Mau, Phú Quốc, vàm sông Ông Đốc và cuộc sống của dân chài.
🇬🇧 Southern writing uses it for the trade of coastal and river people: fishing junks, net boats, going to sea to net shrimp, setting lines and casting nets. It is often tied to Ca Mau, Phu Quoc, the mouth of the Ong Doc river and the life of fisherfolk.
Thí dụ:
Họ theo đường biển, dùng ghe đánh lưới, đến tận mũi Cà Mau và đảo Phú Quốc.
They followed the sea route, using net fishing boats, all the way to the tip of Ca Mau and Phu Quoc island.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTôi bán kẹo, bán chịu, họ cứ ăn, khi nào đánh lưới được cá gộc thì thật là nhứt bổn vạn lợi.
I sell candy on credit and they keep eating; whenever they net a big catch, it is a huge profit.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHọ không dám ra ngoài khơi đánh lưới làm nò như người Việt Nam.
They do not dare go out to sea to fish with nets and traps like the Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMấy chiếc thuyền đánh lưới đều trương buồm nhắm bến mà về, thuyền chạy rề rề, cánh buồm trắng trắng.
The fishing boats all hoisted their sails and headed for home, gliding slowly, their sails bright white.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợDân ở đấy sanh sống bằng hai nghề: phá rừng lấy củi và khi tiết trời thuận tiện, họ ra biển đánh lưới tôm.
The people there live by two trades: clearing forest for firewood, and when the weather is fair, going to sea to net shrimp.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVài người thợ chài ở đất Vũ Lăng chèo ghe đánh lưới đến nơi này thấy có hoa đào trôi êm đềm trên mặt nước.
A few fishermen from Wuling rowed their boat netting fish to this place and saw peach blossoms drifting gently on the water.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgoài biển, có ghe đánh lưới của người Hải Nam.
Out at sea there were Hainanese fishing boats.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng bỗng nhiên, phía vàm sông Ông Đốc trời lại nổi giông tố, thuyền của dân đánh lưới vào bờ không kịp sắp đắm.
But suddenly a storm blew up at the mouth of the Ong Doc river, and the fishing boats could not reach shore in time and were about to sink.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủỞ miền quê, ai nấy đều nấu cơm sớm, ăn buổi sáng cho thật no trước khi đi đánh lưới ngoài biển hoặc lên sườn đồi mà cuốc rẫy.
In the countryside everyone cooks rice early and eats a hearty breakfast before going out to fish at sea or up the hillside to hoe their fields.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMỗi bữa ảnh giăng câu đánh lưới, có tôm cá thì chủ nhà bán rồi mua gạo cho ảnh ăn, ảnh không có nói tới chuyện đó, không biểu đem gạo cho ảnh.
Every day he set lines and cast nets, and if he caught shrimp or fish the landlord sold them and bought rice for him to eat; he never mentioned it or asked for rice to be brought.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ theo đường biển, dùng ghe đánh lưới, đến tận mũi Cà Mau và đảo Phú Quốc.”“Tôi bán kẹo, bán chịu, họ cứ ăn, khi nào đánh lưới được cá gộc thì thật là nhứt bổn vạn lợi.”“Họ không dám ra ngoài khơi đánh lưới làm nò như người Việt Nam.”“Mấy chiếc thuyền đánh lưới đều trương buồm nhắm bến mà về, thuyền chạy rề rề, cánh buồm trắng trắng.”“Dân ở đấy sanh sống bằng hai nghề: phá rừng lấy củi và khi tiết trời thuận tiện, họ ra biển đánh lưới tôm.”“Vài người thợ chài ở đất Vũ Lăng chèo ghe đánh lưới đến nơi này thấy có hoa đào trôi êm đềm trên mặt nước.”“Ngoài biển, có ghe đánh lưới của người Hải Nam.”“Nhưng bỗng nhiên, phía vàm sông Ông Đốc trời lại nổi giông tố, thuyền của dân đánh lưới vào bờ không kịp sắp đắm.”