To fight, to come to blows with each other.
Tiếng Anh: Là hai bên đánh nhau bằng tay chân, cãi không xong thì ra tới đây, và tiếng lộn cho thấy đó là chuyện qua lại hai chiều.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To fight, to come to blows with each other.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai bên đánh nhau bằng tay chân. Tiếng lộn cho thấy đó là chuyện qua lại hai chiều, chớ không phải một bên đánh một bên chịu. Trong Nam còn nói gây lộn, tức cãi nhau.
🇬🇧 Two sides coming to blows. The second element marks it as mutual rather than one party striking and the other bearing it. The South forms a like word for quarrelling.
Thí dụ:
Thúy đã trở lại lối xưng hô trong đám đánh lộn, xưng "em" chớ không "tôi" nữa.
She had gone back to the way of addressing him used amid the fighting, the softer word and not the formal one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrường nóng nảy nên hỏi: ”Toa tính xuống đặng kiếm chồng cô Hạnh mà đánh lộn hả?”
Hot tempered, he asked whether the other meant to go down and fight her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCó người nhắc rằng: “Chắc là đánh lộn đâu đó, bị họ khai, nên Cò bót bắt chớ gì”.
Someone remarked that he had surely been fighting somewhere, been reported, and so the police took him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngChị em nó thương yêu nhau biết bao nhiêu, mà bây giờ lại đến cả đánh lộn với nhau.
How the sisters had loved each other, and now it had come even to fighting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChừng cha mẹ đánh lộn, chúng nó không la không khóc, lại ló đầu mà dòm.
When their parents fought the children neither shouted nor wept but poked their heads out to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThưa kiện thì không bằng cớ, đánh lộn với nó thì đánh không lại nó.
To sue there was no evidence, and to fight him he could not be beaten.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỪ, nó sẽ làm anh hùng nghĩa hiệp mà đánh lộn để cứu người đẹp.
Yes, he would play the gallant hero and fight to save the beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó học rất dở, nhưng đánh lộn, phá phách thì không ai bằng.
He studied very poorly, but at fighting and mischief none could match him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTôi ngồi trên yên xe đạp nhìn lơ ngơ, đám đánh lộn tan dần.
I sat on my bicycle saddle looking blankly on as the fight broke up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayAnh lại mong cho vợ chồng nó đánh lộn, đập bể hết dĩa hát.
And he hoped the couple would fight and smash all the records.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thúy đã trở lại lối xưng hô trong đám đánh lộn, xưng "em" chớ không "tôi" nữa.”“Trường nóng nảy nên hỏi: ”Toa tính xuống đặng kiếm chồng cô Hạnh mà đánh lộn hả?””“Có người nhắc rằng: “Chắc là đánh lộn đâu đó, bị họ khai, nên Cò bót bắt chớ gì”.”“Chị em nó thương yêu nhau biết bao nhiêu, mà bây giờ lại đến cả đánh lộn với nhau.”“Chừng cha mẹ đánh lộn, chúng nó không la không khóc, lại ló đầu mà dòm.”“Thưa kiện thì không bằng cớ, đánh lộn với nó thì đánh không lại nó.”“Ừ, nó sẽ làm anh hùng nghĩa hiệp mà đánh lộn để cứu người đẹp.”“Nó học rất dở, nhưng đánh lộn, phá phách thì không ai bằng.”