Nghĩa của “danh hiệu” là gì?
Tên gọi đặt cho một người để tỏ lòng quý trọng hay để nói người đó thuộc hạng nào.
Tiếng Anh: A name given to a person as a mark of honour or to say what kind of person they are; a title.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “danh hiệu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Danh hiệu là cái tên người khác đặt cho, ban cho, mang ý quý trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: được vua ban danh hiệu, danh hiệu do ai ban cho, xứng đáng cái danh hiệu đó. Nó cũng là tên gọi một hạng người, như văn nghệ sĩ, mà ai mang thì phải cho xứng.
🇬🇧 It is a name that others give or bestow, carrying a sense of honour. In the Southern corpus it goes with: to be given a title by the king, a title bestowed by someone, to be worthy of that name. It is also the name of a kind of person, such as an artist, which whoever bears it must live up to.
Thí dụ:
Công chúa Nhân ngư được vua ban danh hiệu là Thủy Tinh công chúa.
The Mermaid Princess was given by the king the title of Princess Thuy Tinh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaĐó chỉ là danh hiệu do cô nương ban cho.
That is only a title that you, young lady, have bestowed on me.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMột văn-nghệ-sĩ xứng đáng cái danh hiệu đó, chỉ có thể yêu kẻ cao-niên hơn mình thôi.
An artist worthy of that name can only love someone older than the artist is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công chúa Nhân ngư được vua ban danh hiệu là Thủy Tinh công chúa.”“Đó chỉ là danh hiệu do cô nương ban cho.”“Một văn-nghệ-sĩ xứng đáng cái danh hiệu đó, chỉ có thể yêu kẻ cao-niên hơn mình thôi.”Câu hỏi thường gặp về “danh hiệu”
“danh hiệu” nghĩa là gì?
Tên gọi đặt cho một người để tỏ lòng quý trọng hay để nói người đó thuộc hạng nào.
“danh hiệu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhân Ngư Công Chúa của Thẩm Thệ Hà: “Công chúa Nhân ngư được vua ban danh hiệu là Thủy Tinh công chúa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.