To lay by little by little over a long time.
Tiếng Anh: Là để riêng ra từng ít một lâu ngày cho thành một số, nên nó luôn hàm cái kiên nhẫn và cái nhịn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To lay by little by little over a long time.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Để riêng ra từng ít một lâu ngày cho thành một số. Nó luôn hàm cái kiên nhẫn và cái nhịn, nên trong truyện số tiền dành dụm thường là cả cái vốn của một đời, và mất nó là mất rất nặng.
🇬🇧 To set aside a little at a time over long days until it makes a sum. It always implies patience and going without, so in stories such savings are a whole life's capital and losing them is a heavy loss.
Thí dụ:
Số tiền công của anh ta làm cho cô Năm dành dụm trước sau gần cả ngàn đồng bạc.
The wages he earned working for her had been laid by and came to near a thousand piastres.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôm khô, bong bóng cá dự trữ trong kho là số vốn mà tôi dành dụm bấy lâu nay.
The dried prawns and fish bladders stored in the warehouse are the capital I have laid by all this while.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhư thế nàng sẽ dùng mãnh lực đồng tiền dành dụm để chuộc lại tài liệu kia!
So she would use the power of the money she had laid by to buy back that document.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.
Even so she meant to draw on the money she had laid by all this while for him to use.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChờ năm mười tháng nữa, mình dành dụm số tiền mọn trở về rừng cũng không thất hẹn.
Wait five or ten months more, lay by a small sum and go back to the forest, and we still keep our word.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLương chàng khá cao, chàng lại dành dụm được nhiều tiền trước khi cưới vợ.
His wages were high and he had laid by much money before he married.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngSố huê lợi cho mướn ruộng với số lúa làm ra thím dành dụm được một số tiền khá lớn.
From the rent of the fields and the rice she grew she laid by a fairly large sum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBao nhiêu tiền chàng dành dụm được, đi ăn với Thúy mười bữa là hết sạch.
All the money he had laid by was quite gone after ten meals out with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBà nói bà dành dụm xưa rày được 10 đồng, tính chừng con đi bà sẽ đưa cho con đem theo.
She said she had laid by ten piastres all this while and would give them to her child to take along when the time came.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi lục trong chiếc cặp, hộp đựng bút, còn có 200 đồng tiền dành dụm.
I searched in my case and my pencil box, and there were still two hundred piastres laid by.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Số tiền công của anh ta làm cho cô Năm dành dụm trước sau gần cả ngàn đồng bạc.”“Tôm khô, bong bóng cá dự trữ trong kho là số vốn mà tôi dành dụm bấy lâu nay.”“Như thế nàng sẽ dùng mãnh lực đồng tiền dành dụm để chuộc lại tài liệu kia!”“Tuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.”“Chờ năm mười tháng nữa, mình dành dụm số tiền mọn trở về rừng cũng không thất hẹn.”“Lương chàng khá cao, chàng lại dành dụm được nhiều tiền trước khi cưới vợ.”“Số huê lợi cho mướn ruộng với số lúa làm ra thím dành dụm được một số tiền khá lớn.”“Bao nhiêu tiền chàng dành dụm được, đi ăn với Thúy mười bữa là hết sạch.”