Là lấy trộm một món của người ta, nên nó khác ăn cướp ở chỗ nó lén, và khác ăn trộm ở chỗ nó thường nói về một món cụ thể.
Tiếng Anh: To steal a particular thing by stealth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lấy trộm một món của người ta, nên nó khác ăn cướp ở chỗ nó lén, và khác ăn trộm ở chỗ nó thường nói về một món cụ thể.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lấy trộm một món của người ta. Nó khác ăn cướp ở chỗ ăn cướp là lấy bằng sức, còn đánh cắp là lấy lén. Nó cũng khác ăn trộm ở chỗ ăn trộm nói cái nghề, còn đánh cắp thường nói một lần và một món cụ thể: đánh cắp bộ sách, đánh cắp mớ nữ trang.
🇬🇧 To take a thing of another's by stealth. It differs from robbery, which takes by force, and from thieving, which names a trade, for this commonly names one occasion and one particular thing: a set of books, a parcel of jewellery.
Thí dụ:
Tao khoét hai lỗ nhỏ, để phòng bản đồ bị đánh cắp thì chẳng ai dùng được.
I bored two small holes, so that if the map were stolen nobody could use it.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLắm khi, lợi dụng lúc tang gia bồi rối còn bày mưu vặt, đánh cắp hoa trái trong vườn.
Often, taking advantage of a household in the confusion of mourning, they even lay small schemes and steal the fruit in the garden.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHồi hôm qua, ở tiệm X, có đứa bị bắt quả tang đang đánh cắp bộ sách giá hai trăm đồng.
Last night at that shop somebody was caught in the act stealing a set of books worth two hundred.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNăm phút sau, chàng đã lên tắc xi với món đồ đánh cắp trên tay.
Five minutes later he was in a taxi with the stolen thing in his hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoY phục của người nầy đã bị ai đánh cắp hồi nào không biết nên không truy ra căn cước của hắn.
This person's clothes had been stolen by somebody at some time unknown, so that his identity could not be traced.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBan đêm, ông ra tay, đánh cắp thóc gạo về nuôi mẹ.
By night he set to work and stole rice and grain to feed his mother.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChính thằng bạn khốn nạn của anh nó đã nghịch lục soát bóp anh trong lúc anh say rượu và đánh cắp tài liệu ấy!
It was that wretched friend of yours who mischievously searched your wallet while you were drunk and stole that document!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVài năm nữa, trước khi mãn phần, ông sẽ nuốt viên ngọc vào bụng (nếu đeo trước ngực thì biết đâu có kẻ sẽ đánh cắp).
In a few years, before he dies, he will swallow the jewel into his belly, for if he wore it on his chest who knows but somebody might steal it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMột hôm vợ Trấn, bà ấy đi vắng, để tủ hơ hỏng thế nào mà lòng tham của em bị thúc đẩy dữ quá, nên em mới mở ra, đánh cắp một mớ nữ trang của bà ấy.
One day his wife was out and left the cupboard so carelessly that my greed was driven too hard, and so I opened it and stole a parcel of her jewellery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngToàn rụng rời đến mấy mươi giây, làm như chính con ruột của chàng đã bị đánh cắp và chàng vừa hay tin sét đánh ấy.
He went limp for dozens of seconds, as though his own child had been stolen and he had just had that thunderbolt of news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao khoét hai lỗ nhỏ, để phòng bản đồ bị đánh cắp thì chẳng ai dùng được.”“Lắm khi, lợi dụng lúc tang gia bồi rối còn bày mưu vặt, đánh cắp hoa trái trong vườn.”“Hồi hôm qua, ở tiệm X, có đứa bị bắt quả tang đang đánh cắp bộ sách giá hai trăm đồng.”“Năm phút sau, chàng đã lên tắc xi với món đồ đánh cắp trên tay.”“Y phục của người nầy đã bị ai đánh cắp hồi nào không biết nên không truy ra căn cước của hắn.”“Ban đêm, ông ra tay, đánh cắp thóc gạo về nuôi mẹ.”“Chính thằng bạn khốn nạn của anh nó đã nghịch lục soát bóp anh trong lúc anh say rượu và đánh cắp tài liệu ấy!”“Vài năm nữa, trước khi mãn phần, ông sẽ nuốt viên ngọc vào bụng (nếu đeo trước ngực thì biết đâu có kẻ sẽ đánh cắp).”