Bắt cá để ăn để bán; cũng là đặt tiền mà cá cuộc với nhau.
Tiếng Anh: To catch fish for food or trade; also to lay a bet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt cá để ăn để bán; cũng là đặt tiền mà cá cuộc với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nghĩa bắt cá gọi tên cái mùa, cái nghề và đồ nghề: nhằm mùa đánh cá, ngư phủ ở Gò Công đến ven biển; nghe thuyền đánh cá vào bờ; ảnh có ghe bạn chài lưới, ảnh sai đi đánh cá về cho ảnh bán; sống về nghề đánh cá; phao lưới của người Nhật đánh cá ngoài biển. Nghĩa cá cuộc thì được đếm bằng tiền: mình đánh cá bạc ngàn, thầy còn đánh cá thầy còn trúng thêm mấy trăm, họ đánh cá với nhau để đoán xem bé sẽ là trai hay là gái. Và trong một nhà thì vợ chồng cá với nhau về chính con mình cho vui: vợ chồng đánh cá với nhau, bà nói con Hồng trúng, ông nói thằng Tô trúng.
🇬🇧 In the corpus the fishing sense names the season, the trade and the gear. The betting sense is counted in money. And in one household a husband and wife lay a wager on their own children for the fun of it.
Thí dụ:
Nhằm mùa đánh cá, ngư phủ ở Gò Công đến ven biển, cất chòi ở tạm rồi trở về xứ.
In the fishing season, fishermen from Go Cong came to the coast, put up huts to stay a while, and then went home.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCó khi được một vài cái phao lưới của người Nhật đánh cá ngoài biển bỏ rơi.
Sometimes he got a net float dropped by the Japanese fishing out at sea.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMình làm chủ ngựa, mình đánh cá bạc ngàn, tôi biết đâu mà chạy tiền cho mình đánh.
You keep the horse, you bet a thousand piastres; where am I to find the money for your betting?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNhững người đánh cá còn nói loài cá he rất ghét những ai trêu chọc mình.
The fishermen say too that the he fish greatly dislikes anybody who teases it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi biết thầy Ba còn đánh cá, thầy còn trúng thêm mấy trăm nữa à.
I know master Ba is still betting, and that he will win a few hundred more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiRồi họ lại đánh cá với nhau để đoán xem bé sẽ là trai hay là gái.
Then they bet with each other on whether the baby would be a boy or a girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngẢnh có ghe bạn chài lưới, ảnh sai đi đánh cá về cho ảnh bán.
He has a boat and nets, and sends men out to catch fish for him to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânDo đó, chỉ có eo xèo vài căn chòi sống về nghề đánh cá.
And so there were only a few scattered huts living by fishing.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhưng vì người khác cũng đi núp như vậy, và ghe đánh cá cũng kiếm ăn nơi đó, nên phải đi rất xa, hàng mấy cây số mới tới chỗ thưa người được.
But since other people went to hide there too, and the fishing boats worked those waters, they had to go far off, some kilometres, to reach a place with few people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBà Hương Sư ôm con Hồng trong lòng, còn ông Hương sư thì ôm thằng Tô, vợ chồng đánh cá với nhau, bà nói con Hồng trúng, ông nói thằng Tô trúng.
Mrs Huong Su held Hong in her lap and Mr Huong Su held little To, and the couple bet with each other, she saying Hong would win and he saying To.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhằm mùa đánh cá, ngư phủ ở Gò Công đến ven biển, cất chòi ở tạm rồi trở về xứ.”“Có khi được một vài cái phao lưới của người Nhật đánh cá ngoài biển bỏ rơi.”“Mình làm chủ ngựa, mình đánh cá bạc ngàn, tôi biết đâu mà chạy tiền cho mình đánh.”“Những người đánh cá còn nói loài cá he rất ghét những ai trêu chọc mình.”“Tôi biết thầy Ba còn đánh cá, thầy còn trúng thêm mấy trăm nữa à.”“Rồi họ lại đánh cá với nhau để đoán xem bé sẽ là trai hay là gái.”“Ảnh có ghe bạn chài lưới, ảnh sai đi đánh cá về cho ảnh bán.”“Do đó, chỉ có eo xèo vài căn chòi sống về nghề đánh cá.”