Làm cho người ta phải sợ, coi mà ngán.
Tiếng Anh: Such as to make one afraid, a thing one shrinks from.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người ta phải sợ, coi mà ngán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay nằm trong khuôn đáng sợ nhứt, đáng sợ hơn hết để lựa ra cái ngán nhứt: đáng sợ hơn hết là địa chỉ các tư gia, đáng sợ nhứt là cái lớp bùn sình, những ông ghen ngầm là những ông đáng sợ nhất. Nó cũng nằm trong câu phủ nhận để nói cái đã hết ngán: cũng không còn đáng sợ nữa, chẳng đáng sợ là bao, không có gì đáng sợ. Nó làm nết cho người, cho cái lạnh lùng, cho cái mắt: người bạn đáng sợ ấy, sự lạnh lùng đáng sợ của họ hàng bên chồng, đôi mắt đáng sợ ấy. Và kho văn hay cho biết cái đáng sợ không phải cái lớn: xe nhà kia mới đáng sợ chớ tắc xi với nhau không hơn kém nhau bao nhiêu.
🇬🇧 In the corpus this word sits often in a frame that picks out what is most to be feared. It also sits in a denial, to say the dread is over. It gives its character to a person, to a coldness, to a pair of eyes. And the corpus states that what is to be feared is not the big thing.
Thí dụ:
Đáng sợ hơn hết là địa chỉ các tư gia: "ông Đại Xương" hay: "Bà Vĩnh Lợi".
Most to be feared of all are the addresses of private houses, the house of this gentleman or that lady.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXe nhà kia mới đáng sợ chớ tắc-xi với nhau, không hơn kém nhau bao nhiêu.
It is the private car that is to be feared, while between one taxi and another there is not much to choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng đáng sợ nhứt là cái lớp bùn sình nhầy nhụa dưới chợ chồn hổm nầy.
But most to be feared is that layer of slimy mud down at the squat market these days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBị tước quyền con gái, bị quay cuồng giữa sự lạnh lùng đáng sợ của họ hàng bên chồng.
Stripped of a daughter's rights, whirled about in the fearful coldness of the husband's kin.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiĐiều đáng sợ là làm sao cho Côn chịu lui tới Thái huyên trang trở lại.
What is to be feared is how to get Con to come and go at Thai Huyen manor again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMà khối tình của phụ nữ có một ám lực mạnh mẽ đáng ghê đáng sợ.
And a woman's love has a hidden power, strong and dreadful and to be feared.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChị coi chừng, những ông ghen ngầm là những ông đáng sợ nhất.
Watch out, for the men who are jealous in secret are the ones most to be feared.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoẤy, chàng phải trốn hai thứ người, thứ nào cũng đáng sợ cả.
There now, he had to hide from two sorts of people, and both sorts were to be feared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngU Minh Thượng đáng sợ vì các "nhân vật" ở rải rác trong rừng đều uống rượu khá nhiều, ăn nói huyên thuyên.
Upper U Minh is to be feared because the personages scattered about in the forest all drink a good deal and talk away at large.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu quả tại số thì thật đáng sợ, vì có thể Hiếu có số lận đận vài năm mà cũng có thể có số không bao giờ thi đỗ.
If it is truly a matter of fate then it is truly to be feared, for Hieu may have a fate of some years of failing and may have a fate of never passing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đáng sợ hơn hết là địa chỉ các tư gia: "ông Đại Xương" hay: "Bà Vĩnh Lợi".”“Xe nhà kia mới đáng sợ chớ tắc-xi với nhau, không hơn kém nhau bao nhiêu.”“Nhưng đáng sợ nhứt là cái lớp bùn sình nhầy nhụa dưới chợ chồn hổm nầy.”“Bị tước quyền con gái, bị quay cuồng giữa sự lạnh lùng đáng sợ của họ hàng bên chồng.”“Điều đáng sợ là làm sao cho Côn chịu lui tới Thái huyên trang trở lại.”“Mà khối tình của phụ nữ có một ám lực mạnh mẽ đáng ghê đáng sợ.”“Chị coi chừng, những ông ghen ngầm là những ông đáng sợ nhất.”“Ấy, chàng phải trốn hai thứ người, thứ nào cũng đáng sợ cả.”