Nghĩa của “đăng ký” là gì?
Ghi tên, khai trước với nơi lo việc để được làm hay được hưởng một việc gì.
Tiếng Anh: To put one's name down or apply in advance with those in charge, in order to do or receive something.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đăng ký”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đăng ký là ghi tên, khai trước với nơi lo việc để được nhận. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là việc muốn xin: đăng ký hỏa táng, một việc công ty mai táng lo giùm tang chủ.
🇬🇧 It means putting one's name down or applying in advance with those in charge so as to be accepted. In the Southern corpus it is followed by what is applied for: to register for cremation, something a funeral company sees to on the family's behalf.
Thí dụ:
Các công ty mai táng lần hồi có tay nghề, tiền nào của nấy, làm việc gọn, "bao trọn gói", từ việc tìm huyệt, hoặc đăng ký hỏa táng, hoặc "khai tử" với chính quyền.
The funeral companies have gradually become skilled, you get what you pay for, they work neatly, with an "all-in package", from finding a grave plot, to registering for cremation, to reporting the death to the authorities.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các công ty mai táng lần hồi có tay nghề, tiền nào của nấy, làm việc gọn, "bao trọn gói", từ việc tìm huyệt, hoặc đăng ký hỏa táng, hoặc "khai tử" với chính quyền.”Câu hỏi thường gặp về “đăng ký”
“đăng ký” nghĩa là gì?
Ghi tên, khai trước với nơi lo việc để được làm hay được hưởng một việc gì.
“đăng ký” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Các công ty mai táng lần hồi có tay nghề, tiền nào của nấy, làm việc gọn, "bao trọn gói", từ việc tìm huyệt, hoặc đăng ký hỏa táng, hoặc "khai tử" với chính quyền.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.