Để cho, cốt cho; đứng trước việc mình muốn đạt hay người mình muốn giúp khi làm một việc gì.
Tiếng Anh: So that, in order for; it introduces the purpose of an action or the person it is meant to serve.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để cho, cốt cho; đứng trước việc mình muốn đạt hay người mình muốn giúp khi làm một việc gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặng là tiếng Nam Bộ xưa dùng như để, nên đặng cho tức là để cho. Vế trước nói việc làm, vế sau từ đặng cho trở đi nói cái đích của việc đó: ai được lợi, chuyện gì sẽ xảy ra. Trong kho văn nó rất thường gặp: làm thịt vịt đặng cho anh em ăn, mời cậu qua chơi đặng cho nó vui, dắt vợ đi đường trống đặng cho cỏ khỏi quất ướt quần áo. Các câu dưới đây đều lấy từ văn Hồ Biểu Chánh, nơi cụm nầy có mặt gần như mỗi trang.
🇬🇧 Dang is an older Southern word used like de, so the phrase is the same as de cho, so that. The first part of the sentence names the action, and from this phrase on comes its aim: who benefits, what is meant to happen. It is very common in the corpus: dressing a duck so the brothers can eat, inviting someone over so a person will be glad, leading one's wife along an open path so the grass will not wet her clothes. The sentences below all come from Ho Bieu Chanh, where the phrase appears on nearly every page.
Thí dụ:
Vậy Kỳ đem vịt vô trỏng làm thịt đặng cho anh em ăn với nhau một bữa là phải.
So Ky should take the duck in there and dress it so the brothers can have a meal together; that is only right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTôi cũng còn cậy cậu nó làm sao kiếm giùm cho được con nhỏ đặng cho tôi nuôi.
I am still counting on the child's uncle to find the little girl somehow so that I can raise her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBà biểu con vú ở nhà, bà dắt Vinh Tân đi với bà đặng cho nó thăm bà ngoại nó.
She told the nanny to stay home and took Vinh Tan along so the child could visit the maternal grandmother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng cứ nài bảo lãnh đặng cho cậu tin, rồi sau làm công chuyện mới được chớ.
You must insist on standing surety so that the young man will trust you; only then can the business go ahead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVậy xin mời cậu qua chơi một lát, đặng cho nó vui, kẻo nó sợ cậu giận hoài.
So please come over for a little while so they will be glad; otherwise they will keep worrying that you are still angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaGần 2 giờ cô Hương mới từ mà về, đặng cho thầy Bình sửa soạn đi làm việc.
Only near two o'clock did Huong take her leave, so that Binh could get ready to go to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThu Vân bưng đèn đi theo hai Rỗ đặng cho hai Rỗ coi chỗ ăn trộm cắt vách.
Thu Van carried the lamp and followed Hai Ro so that Hai Ro could look at the spot where the thief had cut through the wall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhEm nguyện để kiếp sau em sẽ làm vợ ảnh, đặng cho tình vợ chồng được cao, được sạch.
I vow to wait for the next life to become his wife, so that our love as husband and wife may be lofty and pure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgười ấy kêu vợ nấu cơm nhiều nhiều một chút đặng cho hai đứa nó ăn với.
The man told his wife to cook a bit more rice so the two kids could eat too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiPhúc lựa đường trống mà dắt vợ đi đặng cho ngọn cỏ lá cây khỏi quất cô Lý ướt quần áo.
Phuc picked the open path to lead his wife along, so the grass and leaves would not brush Ly and wet her clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy Kỳ đem vịt vô trỏng làm thịt đặng cho anh em ăn với nhau một bữa là phải.”“Tôi cũng còn cậy cậu nó làm sao kiếm giùm cho được con nhỏ đặng cho tôi nuôi.”“Bà biểu con vú ở nhà, bà dắt Vinh Tân đi với bà đặng cho nó thăm bà ngoại nó.”“Ông cứ nài bảo lãnh đặng cho cậu tin, rồi sau làm công chuyện mới được chớ.”“Vậy xin mời cậu qua chơi một lát, đặng cho nó vui, kẻo nó sợ cậu giận hoài.”“Gần 2 giờ cô Hương mới từ mà về, đặng cho thầy Bình sửa soạn đi làm việc.”“Thu Vân bưng đèn đi theo hai Rỗ đặng cho hai Rỗ coi chỗ ăn trộm cắt vách.”“Em nguyện để kiếp sau em sẽ làm vợ ảnh, đặng cho tình vợ chồng được cao, được sạch.”