Trở lại từ điển

dân trí

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dân trí” là gì?

Mức hiểu biết, học hành chung của mọi người trong một xứ, ở một thời.

Tiếng Anh: The general level of knowledge and schooling of the people of a country at a given time.

Cách đọc
dân trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân trí”:

1 nét nghĩa
1mức hiểu biết chung của người trong xứđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Dân trí là sự hiểu biết chung của người trong xứ. Trong kho văn Nam Bộ nó được nói là còn u ám khi người ta chưa biết đường ngay nẻo dại, và người có học thấy mình phải mở mang nó. Người ta cũng lấy nó cắt nghĩa chuyện đời: việc nầy việc kia cũng tại dân trí, một lối thơ chỉ hợp với dân tâm dân trí của một thời.

🇬🇧 It names the general understanding of the people of a country. In the Southern corpus it is called dim when people cannot yet tell the right road from the foolish one, and the educated feel they must open it up. People also use it to explain how things are: this or that is put down to the people's level of education, and a school of poetry suits only the heart and the understanding of the people of one age.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dân trícó / dùng / giữ + dân trídân trí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Dân trí còn u ám, thì mình phải khai hoá đặng cho người ta biết đường ngay mà theo, nẻo dại mà chừa.

While the people's understanding is still dim, we must enlighten them so that they know the right road to follow and the foolish path to give up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Có điều cái giá trị của trường thơ nào đã đặt đúng vào thời đại của nó, vì nó chỉ hợp với dân tâm dân trí của thời đại đó.

Only, the worth of any school of poetry is set squarely in its own age, because it suits only the heart and the understanding of the people of that age.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Theo tôi thì cũng tại dân trí cả.

In my view it all comes down to the people's level of education.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dân trí còn u ám, thì mình phải khai hoá đặng cho người ta biết đường ngay mà theo, nẻo dại mà chừa.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 5
“Có điều cái giá trị của trường thơ nào đã đặt đúng vào thời đại của nó, vì nó chỉ hợp với dân tâm dân trí của thời đại đó.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 4
“Theo tôi thì cũng tại dân trí cả.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dân trí”

“dân trí” nghĩa là gì?

Mức hiểu biết, học hành chung của mọi người trong một xứ, ở một thời.

“dân trí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Dân trí còn u ám, thì mình phải khai hoá đặng cho người ta biết đường ngay mà theo, nẻo dại mà chừa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.