Trở lại từ điển

dân tộc học

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dân tộc học” là gì?

Môn học tìm hiểu cách ăn ở, phong tục, tin tưởng của từng nhóm người trên trái đất.

Tiếng Anh: The field of study that looks into the way of life, customs and beliefs of each of the peoples of the world; ethnology.

Cách đọc
dân tộc học(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân tộc học”:

1 nét nghĩa
1môn học về phong tục các nhóm ngườiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Dân tộc học là môn học về cách ăn ở, phong tục của từng nhóm người. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau khoa và nhà: khoa dân tộc học, các nhà dân tộc học. Nhờ môn nầy mà người đời nay biết rành lối sống theo dòng mẹ thuở xưa; người làm môn nầy còn bàn tới chuyện đền miếu, lễ hội.

🇬🇧 It is the study of how each group of people lives and of their customs. In the Southern corpus it follows the words for a science and for a specialist: the science of ethnology, the ethnologists. Thanks to it people today know in detail the old way of life that followed the mother's line; those who work in it also discuss temples and festivals.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dân tộc họccó / dùng / giữ + dân tộc họcdân tộc học + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chế độ mẫu hệ được người thời nay biết quá trễ, nhưng họ lại biết rất rành mạch, nhờ khoa dân tộc học.

The matrilineal system came to be known by people today very late, but they know it in great detail, thanks to the science of ethnology.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Các nhà dân tộc học ngày nay đã nhất trí rằng muốn tạo sự sống động cho đền miếu, thậm chí cho một khu giải trí thì cần Âm thanh và Ánh sáng, (tôi thêm Màu sắc).

Ethnologists today agree that to bring a temple or shrine to life, or even an amusement park, one needs Sound and Light, (I would add Colour).

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chế độ mẫu hệ được người thời nay biết quá trễ, nhưng họ lại biết rất rành mạch, nhờ khoa dân tộc học.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Các nhà dân tộc học ngày nay đã nhất trí rằng muốn tạo sự sống động cho đền miếu, thậm chí cho một khu giải trí thì cần Âm thanh và Ánh sáng, (tôi thêm Màu sắc).”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dân tộc học”

“dân tộc học” nghĩa là gì?

Môn học tìm hiểu cách ăn ở, phong tục, tin tưởng của từng nhóm người trên trái đất.

“dân tộc học” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Chế độ mẫu hệ được người thời nay biết quá trễ, nhưng họ lại biết rất rành mạch, nhờ khoa dân tộc học.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.