Trở lại từ điển

dân tộc

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dân tộc” là gì?

Cả một khối người cùng một gốc, chung tiếng nói, phong tục và lịch sử, như người Việt, người Nhựt.

Tiếng Anh: A whole body of people sharing one origin, language, customs and history, such as the Vietnamese or the Japanese; a people, a nation.

Cách đọc
dân tộc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân tộc”:

1 nét nghĩa
1khối người chung gốc, chung tiếng nóiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Dân tộc là tiếng gọi cả một khối người đông đảo chung gốc gác, tiếng nói, phong tục, lịch sử. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có tên xứ: dân tộc Việt Nam, dân tộc Nhựt Bổn; hoặc chữ ta: dân tộc ta. Trước nó có thể có số đếm hay chữ mỗi, nào: ba dân tộc, mỗi dân tộc, riêng dân tộc nào. Người ta nói có công với dân tộc, mầm non của dân tộc, tâm hồn dân tộc, đem hòa bình cho dân tộc.

🇬🇧 It names a whole large body of people sharing origin, language, customs and history. In the Southern corpus it is often followed by the name of a country, the Vietnamese people, the Japanese people, or by the word for our, our people. It can be preceded by a number or by words for each and which: three peoples, each people, any one people in particular. People speak of service to the nation, the young shoots of the nation, the soul of the nation, bringing peace to the nation.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dân tộccó / dùng / giữ + dân tộcdân tộc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Làm thế nào mà thuở ấy, tại Đông Sơn, lại có ba dân tộc văn minh được kia chớ?

How on earth could there have been three civilized peoples at Dong Son in those days?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Dân tộc ta sau nầy có mở mang được, là nhờ mấy cậu học sanh du học bên Âu Mỹ.

If our people are ever to advance, it will be thanks to the students who go to study in Europe and America.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Nhưng không hiểu ông J.J Rousseau có công trực tiếp gì với dân tộc ta.

But I do not see what direct service Mr J.J Rousseau ever rendered our people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đó là điểm tâm lý của con người chớ không phải của riêng dân tộc nào.

That is a trait of human nature, not of any one people in particular.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Được như vậy, ta sẽ không còn sợ cô đơn, vì tâm hồn ta đã hòa đồng với tâm hồn dân tộc.

If we can do that, we shall no longer fear loneliness, for our soul will have become one with the soul of the nation.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Các bạn phải trở về nhà lo học hành, lo sửa mình để xứng đáng là những mầm non của dân tộc.

You must go back home and see to your studies and mend your ways, so as to be worthy young shoots of the nation.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Anh có biết dân tộc nào cường sinh hơn dân tộc Nhựt Bổn không?

Do you know of any people more dynamic than the Japanese people?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Mỗi người, mỗi dân tộc ai cũng đều có nhơn sinh quan của họ cả, cãi vô ích và kính nể tư tưởng của họ là hơn.

Each person, each people has its own outlook on life, so it is useless to argue and better to respect their way of thinking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Và chị mau đem hòa bình cho dân tộc Việt Nam được sống trong cảnh thái hòa an lạc.

And you, hurry and bring peace to the Vietnamese people so that they may live in harmony and contentment.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Làm thế nào mà thuở ấy, tại Đông Sơn, lại có ba dân tộc văn minh được kia chớ?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Dân tộc ta sau nầy có mở mang được, là nhờ mấy cậu học sanh du học bên Âu Mỹ.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Nhưng không hiểu ông J.J Rousseau có công trực tiếp gì với dân tộc ta.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Phố Của Thành Phố
“Đó là điểm tâm lý của con người chớ không phải của riêng dân tộc nào.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
“Được như vậy, ta sẽ không còn sợ cô đơn, vì tâm hồn ta đã hòa đồng với tâm hồn dân tộc.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 5
“Các bạn phải trở về nhà lo học hành, lo sửa mình để xứng đáng là những mầm non của dân tộc.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm
“Anh có biết dân tộc nào cường sinh hơn dân tộc Nhựt Bổn không?”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Kẻ Chiến Bại
“Mỗi người, mỗi dân tộc ai cũng đều có nhơn sinh quan của họ cả, cãi vô ích và kính nể tư tưởng của họ là hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dân tộc”

“dân tộc” nghĩa là gì?

Cả một khối người cùng một gốc, chung tiếng nói, phong tục và lịch sử, như người Việt, người Nhựt.

“dân tộc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Làm thế nào mà thuở ấy, tại Đông Sơn, lại có ba dân tộc văn minh được kia chớ?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.