Nghĩa của “dân tình” là gì?
Bà con trong một vùng, nói chung, cùng với cảnh sống và lòng dạ của họ.
Tiếng Anh: The people of a locality taken together, along with their living conditions and their temper.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân tình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dân tình là tiếng chỉ chung bà con một làng, một tỉnh, có ý nói luôn cảnh họ sống ra sao. Trong kho văn Nam Bộ có: dân tình bịnh hoạn, thưa thớt; dân tình thuần thục, ai cũng lo làm ăn; làng xóm, dân tình mua rượu đi Tết. Người có vai vế thì lên thăm viếng dân tình, là đi coi bà con ăn ở ra sao.
🇬🇧 It is a general word for the folk of a village or a province, with a suggestion of how they are living. In the Southern corpus the people are sickly and few; the people are peaceable and everyone minds their work; the neighbours and local people buy liquor as a Tet gift. A man of standing comes up to visit the people, that is, to see how the folk are getting on.
Thí dụ:
Bởi vậy dân tình bịnh hoạn, thưa thớt, làng này chưa cất nổi cái trường học.
That is why the people are sickly and few, and this village has not yet managed to build a school.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMọi năm, làng xóm, dân tình họ chỉ mua rượu của ông mà đi Tết cho tôi.
In other years the neighbours and the local people bought only your liquor to bring me as a Tet gift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrong tỉnh thì bình yên vô sự, dân tình thuần thục, ai cũng lo làm ăn, trộm cướp ít hơn mọi năm nhiều lắm.
In the province all is calm and quiet, the people are peaceable, everyone minds their work, and there are far fewer thefts and robberies than in other years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTụi tôi đâu dè cậu lên đây thăm viếng dân tình.
We never expected you to come up here to see how the people are getting on.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bởi vậy dân tình bịnh hoạn, thưa thớt, làng này chưa cất nổi cái trường học.”“Mọi năm, làng xóm, dân tình họ chỉ mua rượu của ông mà đi Tết cho tôi.”“Trong tỉnh thì bình yên vô sự, dân tình thuần thục, ai cũng lo làm ăn, trộm cướp ít hơn mọi năm nhiều lắm.”“Tụi tôi đâu dè cậu lên đây thăm viếng dân tình.”Câu hỏi thường gặp về “dân tình”
“dân tình” nghĩa là gì?
Bà con trong một vùng, nói chung, cùng với cảnh sống và lòng dạ của họ.
“dân tình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Bởi vậy dân tình bịnh hoạn, thưa thớt, làng này chưa cất nổi cái trường học.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.