Trở lại từ điển

đần độn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đần độn” là gì?

Chậm hiểu, tối dạ, không lanh lợi; cũng nói vẻ mặt, điệu bộ ngơ ngơ như không hiểu gì.

Tiếng Anh: Slow to understand, dull-witted, not sharp; also said of a blank look or manner, as if understanding nothing.

Cách đọc
đần độn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đần độn”:

1 nét nghĩa
1chậm hiểu, tối dạ, ngơ ngơđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đần độn là chậm hiểu, tối dạ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về trí khôn của một đứa nhỏ, đặt kế bên xấu xí, có tật. Nó cũng nói về điệu bộ lúc chưa tỉnh ngủ: cười một cách đần độn, tức cười theo mà không hiểu người ta cười chuyện gì.

🇬🇧 It means slow to understand, dull-witted. In the Southern corpus it is said of a small child's mind, set beside being ugly or having a defect. It is also said of someone's manner when not yet fully awake: to laugh in a dull way, joining in without knowing what the others are laughing at.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + đần độnđần độn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + đần độn

Thí dụ:

Cả bọn cùng cười rộ lên, cô Bạch Tuyết đang ngủ gục cũng ngẩng lên rồi cười hùn một cách đần độn.

The whole group burst out laughing, and Miss Bach Tuyet, who had been dozing, lifted her head too and joined in the laughter in a dull, witless way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Lắm hôm nhìn đứa con giả ấy, nàng băn khoăn tự hỏi nếu nó xấu xí, có những tật lộ ra trễ, hoặc đần độn thì làm thế nào.

Many a day, looking at that pretended child of hers, she wondered anxiously what she would do if the child turned out ugly, had defects that showed late, or was dull-witted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cả bọn cùng cười rộ lên, cô Bạch Tuyết đang ngủ gục cũng ngẩng lên rồi cười hùn một cách đần độn.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Lắm hôm nhìn đứa con giả ấy, nàng băn khoăn tự hỏi nếu nó xấu xí, có những tật lộ ra trễ, hoặc đần độn thì làm thế nào.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đần độn”

“đần độn” nghĩa là gì?

Chậm hiểu, tối dạ, không lanh lợi; cũng nói vẻ mặt, điệu bộ ngơ ngơ như không hiểu gì.

“đần độn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Cả bọn cùng cười rộ lên, cô Bạch Tuyết đang ngủ gục cũng ngẩng lên rồi cười hùn một cách đần độn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.