Đập, làm rớt hay làm va mạnh cho một vật cứng như chén, dĩa, ly, lọ, gương, vỏ cua bị vỡ ra.
Tiếng Anh: To break something hard, such as a bowl, plate, glass, vase, mirror or crab shell, by hitting, dropping or knocking it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đập, làm rớt hay làm va mạnh cho một vật cứng như chén, dĩa, ly, lọ, gương, vỏ cua bị vỡ ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đập là đánh mạnh xuống một vật, bể là tiếng Nam của vỡ. Đập bể là làm cho vật cứng vỡ ra, có khi cố ý, có khi lỡ tay. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy đi với đồ trong nhà: chén, dĩa, ly, lọ quý, chậu kiểng, tấm gương, và với vỏ càng cua đập sẵn cho dễ ăn. Có thể thêm hết, thành hai để nói bể tới đâu. Câu đập bể nồi cơm của ai là lối nói bóng: phá chén cơm, phá kế sinh nhai của người ta. Người Nam nói đập bể nhiều hơn đập vỡ.
🇬🇧 The first part means to strike hard, the second is the Southern word for broken. Together the phrase means to break something hard, on purpose or by accident. In the Southern corpus it goes with household things, bowls, plates, glasses, a precious vase, potted plants, a mirror, and with crab claws cracked ahead of time for easy eating. Words for all or in two can follow to say how far the breaking goes. Smashing someone's rice pot is a figure of speech for ruining their livelihood. Southerners say this form far more often than the Northern equivalent.
Thí dụ:
Công chúa Lạc Xương đem tấm gương đồng, đập bể thành hai rồi trao cho Từ Đức Ngôn một mảnh.
Princess Lac Xuong took the bronze mirror, broke it in two and gave Tu Duc Ngon one half.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBây giờ, thầy Hai Rắn tính đập bể nồi cơm của cha con mình!
Now Master Hai Ran is out to smash the rice pot that feeds us, father and child!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCàng cua đã được đập bể vỏ sẵn, nhưng chàng vẫn ra công lột hết vỏ ra để trao thịt không cho bạn.
The crab claws already had their shells cracked, but he still took the trouble to peel off every bit of shell and hand his friend the bare meat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCũng có đập bể dĩa nữa, nhưng mà dĩa ăn cơm.
There were plates smashed too, only they were dinner plates.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióVới lại người ta biết rằng đập bể một chiếc lọ quí còn có thể tìm lại cái khác được chớ mất tình cảm là mất luôn.
Besides, people know that if you break a precious vase you can still find another, but affection once lost is lost for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTa đã đập bể mấy chậu kiểng quý giá nhà chú Năm vì chú ích kỷ không mở cửa cho chúng ta xem Tivi chiếu tuồng cải lương.
I smashed several of Uncle Nam's precious potted plants because he selfishly would not open his door to let us watch the cai luong opera on TV.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmChàng chỉ mới có hăm chín thôi; sự tập luyện hằng ngày đã cho chàng những bắp thịt rắn chắc, hai nắm tay có thể đấm xuống là đập bể hai chén ăn cơm úp.
He was only twenty-nine; daily training had given him firm muscles, and his two fists could come down and smash two upturned rice bowls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công chúa Lạc Xương đem tấm gương đồng, đập bể thành hai rồi trao cho Từ Đức Ngôn một mảnh.”“Bây giờ, thầy Hai Rắn tính đập bể nồi cơm của cha con mình!”“Càng cua đã được đập bể vỏ sẵn, nhưng chàng vẫn ra công lột hết vỏ ra để trao thịt không cho bạn.”“Cũng có đập bể dĩa nữa, nhưng mà dĩa ăn cơm.”“Với lại người ta biết rằng đập bể một chiếc lọ quí còn có thể tìm lại cái khác được chớ mất tình cảm là mất luôn.”“Ta đã đập bể mấy chậu kiểng quý giá nhà chú Năm vì chú ích kỷ không mở cửa cho chúng ta xem Tivi chiếu tuồng cải lương.”“Chàng chỉ mới có hăm chín thôi; sự tập luyện hằng ngày đã cho chàng những bắp thịt rắn chắc, hai nắm tay có thể đấm xuống là đập bể hai chén ăn cơm úp.”