Trở lại từ điển

dân chúng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dân chúng” là gì?

Số đông người thường sống ở một nơi, một xứ, nói chung; bà con, không kể người làm quan, người cầm quyền.

Tiếng Anh: The ordinary people of a place or a country taken as a whole; the public, as distinct from officials and rulers.

Cách đọc
dân chúng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân chúng”:

1 nét nghĩa
1số đông người thường ở một nơiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Dân chúng là tiếng gọi chung đông đảo người thường ở một làng, một chợ, một xứ. Trong kho văn Nam Bộ dân chúng chen chúc hai bên đường, lũ lượt ra về, kéo ra bờ sông coi, vui mừng đàn ca, ngồi hóng mát trên băng đá. Dân chúng cảm mến một người, đặt tên cho một ngọn núi, kêu tên một ngôi trường theo ý mình. Người có quyền thì huy động dân chúng, người đi làm việc quan thì được chúc rải nhân đức cho dân chúng.

🇬🇧 It is the general word for the many ordinary people of a village, a market town or a country. In the Southern corpus the people crowd both sides of a road, stream home, come out to the riverbank to look, rejoice with music and song, sit on stone benches enjoying the cool air. The people grow fond of someone, name a mountain, call a school by a name of their own choosing. Those in power call the people out, and a man going into official service is wished to spread kindness among the people.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dân chúngcó / dùng / giữ + dân chúngdân chúng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vì vậy, dân chúng cảm mến cô, đặt núi này là núi Bà Vãi, sau này kêu là Thị Vãi.

For that reason the people grew fond of her and named this mountain Ba Vai, later called Thi Vai.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Những lúc ấy, Tổng Bá đốt pháo huy động dân chúng trong điền tới kéo ghe.

At such times Tong Ba set off firecrackers to call out the people on the estate to come and haul the boat.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đến đâu, dân chúng chen chúc hai bên đường chiêm ngưỡng dung nhan vợ chồng Tân Trạng.

Wherever they went, the people crowded both sides of the road to gaze at the new laureate and his wife.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Trong lúc dân chúng lũ lượt ra về thì một biến chuyển bất ngờ xảy đến.

While the people were streaming home, an unexpected turn of events took place.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Mà có lẽ dân chúng họ sẽ gọi như vậy, chớ cái tên Sĩ Nhiếp khó nhớ, họ kêu không được.

And perhaps the people will call it that anyway, since the name Si Nhiep is hard to remember and they cannot manage it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nay cháu đi làm việc, thầy cũng chúc cháu rải nhân đức cho dân chúng đều được hấp thụ.

Now that you are going off to your post, I too wish that you may spread kindness so that all the people may receive it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhà nhà đều treo đèn kết hoa, dân chúng vui mừng đàn ca xướng hát.

Every house hung lanterns and garlands, and the people rejoiced with music and song.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Chiếc nhà thuyền của anh Nhánh là một cảnh ngoạn mục đã rủ rê dân chúng ra bờ sông khá đông.

Nhanh's houseboat was a fine sight that drew quite a crowd of people out to the riverbank.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Lưu chở Liễu ra bờ sông bến Bạch Đằng, ngồi lẫn lộn với dân chúng trên những băng đá để hóng mát.

Luu drove Lieu out to the riverside at Bach Dang quay, and they sat among the people on the stone benches to enjoy the cool air.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì vậy, dân chúng cảm mến cô, đặt núi này là núi Bà Vãi, sau này kêu là Thị Vãi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Núi Thị Vãi
“Những lúc ấy, Tổng Bá đốt pháo huy động dân chúng trong điền tới kéo ghe.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Đến đâu, dân chúng chen chúc hai bên đường chiêm ngưỡng dung nhan vợ chồng Tân Trạng.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, IV. Dê đi thi
“Trong lúc dân chúng lũ lượt ra về thì một biến chuyển bất ngờ xảy đến.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, Đoạn kết
“Mà có lẽ dân chúng họ sẽ gọi như vậy, chớ cái tên Sĩ Nhiếp khó nhớ, họ kêu không được.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Nay cháu đi làm việc, thầy cũng chúc cháu rải nhân đức cho dân chúng đều được hấp thụ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Nhà nhà đều treo đèn kết hoa, dân chúng vui mừng đàn ca xướng hát.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
“Chiếc nhà thuyền của anh Nhánh là một cảnh ngoạn mục đã rủ rê dân chúng ra bờ sông khá đông.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dân chúng”

“dân chúng” nghĩa là gì?

Số đông người thường sống ở một nơi, một xứ, nói chung; bà con, không kể người làm quan, người cầm quyền.

“dân chúng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Vì vậy, dân chúng cảm mến cô, đặt núi này là núi Bà Vãi, sau này kêu là Thị Vãi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.