Nghĩa của “dân ca” là gì?
Bài hát, điệu hát do người dân thường đặt ra và truyền miệng từ đời nầy qua đời khác, không rõ ai làm.
Tiếng Anh: A song or tune made by ordinary people and passed on by word of mouth from one generation to the next, its maker unknown; a folk song.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dân ca”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dân ca là bài hát, điệu hát của người dân thường, truyền miệng với nhau. Trong kho văn Nam Bộ có bản dân ca nhẹ nhàng xa đưa, nhắc chung với tiếng hò, tiếng giã gạo. Tiếng đờn độc huyền và thơ Sáu Trọng cũng được kể là dân nhạc, dân ca miền Nam.
🇬🇧 It names the songs and tunes of ordinary people, handed on by word of mouth. In the Southern corpus a folk song drifts softly from afar, mentioned together with work chants and the pounding of rice. The sound of the one-string zither and the verse tale of Sau Trong are likewise counted as the folk music and folk song of the South.
Thí dụ:
Tiếng độc huyền và thơ Sáu Trọng là dân nhạc, dân ca miền Nam.
The sound of the one-string zither and the verse tale of Sau Trong are the folk music and folk song of the South.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamKhông cần tiếng hò nhịp, tiếng giã gạo thật đều, thật nhanh của bản dân ca nào nhẹ nhàng xa đưa cả.
There is no need for the rhythmic work chant or the very even, very quick pounding of rice from some folk song drifting softly from afar.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng độc huyền và thơ Sáu Trọng là dân nhạc, dân ca miền Nam.”“Không cần tiếng hò nhịp, tiếng giã gạo thật đều, thật nhanh của bản dân ca nào nhẹ nhàng xa đưa cả.”Câu hỏi thường gặp về “dân ca”
“dân ca” nghĩa là gì?
Bài hát, điệu hát do người dân thường đặt ra và truyền miệng từ đời nầy qua đời khác, không rõ ai làm.
“dân ca” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Tiếng độc huyền và thơ Sáu Trọng là dân nhạc, dân ca miền Nam.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.