Nghĩa của “đảm nhiệm” là gì?
Nhận lấy một việc, một phần việc về mình và lo làm cho tròn.
Tiếng Anh: To take a task or a role upon oneself and see that it is done.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đảm nhiệm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đảm nhiệm là lãnh một việc về phần mình. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là việc được lãnh: đảm nhiệm phận sự đem cơm nước, đảm nhiệm công việc lái xe, đảm nhiệm vai trò khó khăn, phức tạp. Kẻ lãnh việc có thể là một người, cũng có thể là cả một ngành như cải lương.
🇬🇧 It means taking a task on as one's own share. In the Southern corpus it is followed by what is taken on: the duty of bringing in the meals, the job of driver, a difficult and complicated role. The one who takes it on may be a person, or a whole art such as cai luong theatre.
Thí dụ:
Long đoán ngày mai cô Hồng sẽ đảm nhiệm phận sự đem cơm nước vào, nên bỗng vui rộn lên.
Long guessed that tomorrow Miss Hong would take on the duty of bringing in the meals, and suddenly felt a rush of joy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCải lương của thời buổi nầy đảm nhiệm vai trò khó khăn, phức tạp.
The cai luong theatre of these times takes on a difficult and complicated role.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamChủ xe đã quá năm mươi tuổi, đảm nhiệm công việc "xốp phơ".
The owner of the bus, already past fifty, takes on the job of "chauffeur".
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Long đoán ngày mai cô Hồng sẽ đảm nhiệm phận sự đem cơm nước vào, nên bỗng vui rộn lên.”“Cải lương của thời buổi nầy đảm nhiệm vai trò khó khăn, phức tạp.”“Chủ xe đã quá năm mươi tuổi, đảm nhiệm công việc "xốp phơ".”Câu hỏi thường gặp về “đảm nhiệm”
“đảm nhiệm” nghĩa là gì?
Nhận lấy một việc, một phần việc về mình và lo làm cho tròn.
“đảm nhiệm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Long đoán ngày mai cô Hồng sẽ đảm nhiệm phận sự đem cơm nước vào, nên bỗng vui rộn lên.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.