Trở lại từ điển

đảm nhận

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đảm nhận” là gì?

Lãnh lấy một việc, một phần trách nhiệm về mình và chịu lo cho xong.

Tiếng Anh: To take a task or a responsibility upon oneself and undertake to see it through.

Cách đọc
đảm nhận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đảm nhận”:

1 nét nghĩa
1lãnh một việc về mìnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đảm nhận là lãnh phần việc về mình, không đẩy cho ai. Sau nó là việc hay trách nhiệm được lãnh: đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề, đảm nhận một công việc cực nhọc, những việc chàng rể nào cũng đảm nhận. Nó cũng dùng cho một nơi chốn lo một phần việc: việc bán lúa gạo ra nước ngoài do các hải cảng đảm nhận. Chữ nầy hay đi với việc nặng, việc khó, nên có khi không ai dám đảm nhận.

🇬🇧 It means taking a piece of work as one's own and not pushing it onto anyone else. It is followed by the task or responsibility taken on: to take on a heavy responsibility, to take on a toilsome job, the chores every son-in-law-to-be takes on. It is also used of a place that handles a share of some business: the export of rice handled by the seaports. The word tends to go with hard, heavy work, so that sometimes nobody dares take it on.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đảm nhận + tân ngữđảm nhận + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đảm nhận

Thí dụ:

Bao nhiêu thợ giỏi đều khép nép cúi đầu, không ai dám đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề ấy.

All the skilled craftsmen bowed their heads timidly; not one dared take on that heavy responsibility.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Trong phút giây, Hai Cần nhớ tới những việc mà chàng rể nào cũng đảm nhận, khi thăm viếng bên vợ, lúc chưa làm lễ cưới.

For a moment Hai Can thought of the chores every son-in-law-to-be takes on when visiting his bride's family before the wedding.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Việc bán lúa gạo ra nước ngoài lần hồi không còn do các hải cảng Cà Mau, Rạch Giá (phía vịnh Xiêm La) hoặc Bãi Xàu (bờ Hậu giang) đảm nhận như trước nữa.

Little by little the export of rice was no longer handled, as before, by the seaports of Ca Mau, Rach Gia (on the Gulf of Siam side) or Bai Xau (on the bank of the Hau River).

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Mãn giờ làm việc cô ta đảm nhận "công tác" cực nhọc ấy, trước khi về nhà.

When working hours ended she took on that toilsome "duty" before going home.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bao nhiêu thợ giỏi đều khép nép cúi đầu, không ai dám đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề ấy.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, II. Ngọc Tuyền kiếm
“Trong phút giây, Hai Cần nhớ tới những việc mà chàng rể nào cũng đảm nhận, khi thăm viếng bên vợ, lúc chưa làm lễ cưới.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Việc bán lúa gạo ra nước ngoài lần hồi không còn do các hải cảng Cà Mau, Rạch Giá (phía vịnh Xiêm La) hoặc Bãi Xàu (bờ Hậu giang) đảm nhận như trước nữa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Cần Thơ, đầu cầu và thủ đô miền Hậu giang
“Mãn giờ làm việc cô ta đảm nhận "công tác" cực nhọc ấy, trước khi về nhà.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đảm nhận”

“đảm nhận” nghĩa là gì?

Lãnh lấy một việc, một phần trách nhiệm về mình và chịu lo cho xong.

“đảm nhận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọc Tuyền Thảm Sử của Thẩm Thệ Hà: “Bao nhiêu thợ giỏi đều khép nép cúi đầu, không ai dám đảm nhận cái trách nhiệm nặng nề ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.