Nói chuyện qua lại cho ra lẽ về một việc, thường là chuyện đáng bàn.
Tiếng Anh: To talk a matter over back and forth, commonly a matter worth discussing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói chuyện qua lại cho ra lẽ về một việc, thường là chuyện đáng bàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàm là nói, luận là bàn cho ra lẽ. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ với rồi tới người cùng bàn: đàm luận với cô nhiều lần, đàm luận với cụ Huấn Trai, hai người đàm luận với nhau. Nó nhận chữ về rồi tới cái đề: đàm luận về gia đình, đàm luận về cái đời của ông Vĩnh Xuân, đàm luận thế sự. Nó vô danh từ với chữ cuộc: trong cuộc đàm luận nầy. Và kho văn cho biết cái đàm luận đó kéo dài được rất lâu, vì có câu để chị em nói tới gần sáng mới chịu tắt đèn mà ngủ.
🇬🇧 The elements mean to speak and to reason a thing out. In the Southern corpus it takes a word for with and then the other party. It takes a word for about and then the subject, family, a man's life, the affairs of the world. It enters a noun phrase for the discourse itself. And the corpus shows how long such talk can run, since in one sentence sisters keep at it until near dawn before putting out the lamp.
Thí dụ:
Còn một điều nầy nữa: hôm ở trên Đà Lạt tôi có đàm luận về gia đình với cô Lý.
One thing more, up at Da Lat I discoursed with Ly about family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHai người đàm luận với nhau như vậy, mà Phụng làm lơ không xen vào tiếng chi hết.
The two discoursed together so, while Phung feigned indifference and put in not a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíChị quên hay sao những ngày nọ chị em mình đàm luận về cái đời của ông Vĩnh Xuân.
Have you forgotten the days when we discoursed about Vinh Xuan's life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩPhải gần gũi với cô Quyên, phải đàm luận với cô nhiều lần thì mới biết chắc được.
One must be near Quyen and discourse with her many times to know for certain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThứ bảy thì dắt nhau xuống khách sạn uống trà, đàm luận với cụ Huấn Trai.
On Saturdays they went down together to the hotel for tea and discoursed with old Huan Trai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô Vân qua phòng đọc sách mà ngồi có ý muốn Thuần cũng vô đó đặng đàm luận thong thả.
Van went and sat in the reading room, meaning that Thuan should come in too so they might discourse at leisure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVợ chồng ông Huyện đi Chợ Lớn về, chủ khách đàm luận chơi một chút rồi từ nhau mà nghỉ.
The district chief and his wife were back from Cho Lon, and host and guest discoursed a while and then parted to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTrong cuộc đàm luận nầy cha vợ với chàng rể đều lộ tâm trí rõ ràng.
In this discourse both the wife's father and the son in law showed their minds plainly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBữa nào rảnh rang thì chàng lại nhà ông nhiêu Toại mà đàm luận thế sự, hoặc rèn tập phú thi.
On a free day he went to Toai's house to discourse of the world's affairs, or to practise verse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChị em đàm luận đến gần sáng mới chịu tắt đèn mà ngủ.
The sisters discoursed until near dawn before they would put out the lamp and sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn một điều nầy nữa: hôm ở trên Đà Lạt tôi có đàm luận về gia đình với cô Lý.”“Hai người đàm luận với nhau như vậy, mà Phụng làm lơ không xen vào tiếng chi hết.”“Chị quên hay sao những ngày nọ chị em mình đàm luận về cái đời của ông Vĩnh Xuân.”“Phải gần gũi với cô Quyên, phải đàm luận với cô nhiều lần thì mới biết chắc được.”“Thứ bảy thì dắt nhau xuống khách sạn uống trà, đàm luận với cụ Huấn Trai.”“Cô Vân qua phòng đọc sách mà ngồi có ý muốn Thuần cũng vô đó đặng đàm luận thong thả.”“Vợ chồng ông Huyện đi Chợ Lớn về, chủ khách đàm luận chơi một chút rồi từ nhau mà nghỉ.”“Trong cuộc đàm luận nầy cha vợ với chàng rể đều lộ tâm trí rõ ràng.”