Nghĩa của “đảm đương” là gì?
Đứng ra gánh lấy và lo cho xong một việc nặng; chịu nổi, đối phó nổi với cảnh khó ở đời.
Tiếng Anh: To take on a heavy task and see it through; to bear up under and cope with hardship in life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đảm đương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đảm đương là lãnh phần nặng về mình rồi lo cho tới nơi tới chốn. Việc đó có khi là việc nhà lặt vặt làm thế cho người khác: nấu cơm, rửa chén, bửa củi đã có người đảm đương giùm. Nó cũng nói chuyện đứng vững trước cảnh khó: họa tới thì vững lòng mà đảm đương, tập siêng năng kiên nhẫn mà đảm đương với đời, đủ trí thức mà đảm đương với thế cuộc; người già yếu thì không còn sức mà đảm đương.
🇬🇧 It means taking the heavy part upon oneself and seeing it through. The task may be small household work done in someone's place: cooking rice, washing dishes and splitting firewood are taken care of by another. It also speaks of standing firm before hardship: when misfortune comes one faces it with a steady heart, one learns diligence and patience to stand up to life, one gains the learning to hold one's own in the world; an old and frail person no longer has the strength to bear it.
Thí dụ:
Em còn nhỏ, qua muốn em cực như qua, đặng tập cho quen tánh siêng năng kiên nhẫn, mà đảm đương với đời.
You are still young; I want you to have it as hard as I did, so you get used to being diligent and patient and can stand up to life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻGặp những công việc lặt vặt như nấu cơm, rửa chén, bửa củi thì anh khỏi mó tay vì đã có cô Hậu - con gái ông Năm Lượng đảm đương giùm.
As for small chores like cooking rice, washing dishes and splitting firewood, he did not have to lift a finger, because Miss Hau, Mr Nam Luong's daughter, took care of them for him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMà hễ ngăn ngừa không được, để hoạ đến rồi, thì phải tĩnh trí vững lòng mà đảm đương, chẳng nên não nề thất chí.
And if it cannot be prevented and the misfortune has already come, one must keep a calm mind and a steady heart and face up to it, and not sink into despair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhLúc con còn nhỏ thì vợ chồng đã ước nguyện cho chúng nó ăn học cho đến cùng, đặng chúng nó đủ tư cách, đủ trí thức mà đảm đương với thế cuộc.
When the children were small the couple already wished to see them schooled to the very end, so that they would have the character and the learning to hold their own in the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMá đã già rồi, má còn sức khỏe với nghị lực đâu mà đảm đương để phá tan giặc sầu thảm cho nổi!
You are old now, Mother; where would you find the health and the will to bear up and drive off the enemy that is sorrow!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em còn nhỏ, qua muốn em cực như qua, đặng tập cho quen tánh siêng năng kiên nhẫn, mà đảm đương với đời.”“Gặp những công việc lặt vặt như nấu cơm, rửa chén, bửa củi thì anh khỏi mó tay vì đã có cô Hậu - con gái ông Năm Lượng đảm đương giùm.”“Mà hễ ngăn ngừa không được, để hoạ đến rồi, thì phải tĩnh trí vững lòng mà đảm đương, chẳng nên não nề thất chí.”“Lúc con còn nhỏ thì vợ chồng đã ước nguyện cho chúng nó ăn học cho đến cùng, đặng chúng nó đủ tư cách, đủ trí thức mà đảm đương với thế cuộc.”“Má đã già rồi, má còn sức khỏe với nghị lực đâu mà đảm đương để phá tan giặc sầu thảm cho nổi!”Câu hỏi thường gặp về “đảm đương”
“đảm đương” nghĩa là gì?
Đứng ra gánh lấy và lo cho xong một việc nặng; chịu nổi, đối phó nổi với cảnh khó ở đời.
“đảm đương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Em còn nhỏ, qua muốn em cực như qua, đặng tập cho quen tánh siêng năng kiên nhẫn, mà đảm đương với đời.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.