Say mê tới chỗ chìm vô trong đó, lòng và mắt không rời người mình thương.
Tiếng Anh: So enraptured as to be lost in it, heart and eyes never leaving the one loved.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Say mê tới chỗ chìm vô trong đó, lòng và mắt không rời người mình thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trong con mắt trước hết, và gần như luôn đi với chữ nhìn: đắm đuối nhìn Tư Cầu, nhìn nhau đắm đuối, cặp mắt Tường Minh đang đắm đuối nhìn mình, đôi mắt đắm đuối của chàng trai, Lãm đắm đuối nhìn Uyên, ánh mắt thiết tha đắm đuối. Rồi nó là cái yêu: cô gái mà chàng đã yêu đắm đuối và chưa quên, cô tình nhơn mà chàng say mê đắm đuối, gặp được tình yêu đắm đuối làm sao dằn lòng dè dặt cho được. Người ta hay nói nó chung với chữ say mê, mê man. Và kho văn cho thấy đắm đuối chưa chắc làm hư việc học: đắm đuối mê man, nhưng cuối niên khóa Thái Hòa vẫn đậu lên năm thứ tư.
🇬🇧 The corpus sets the word first in the eyes, almost always with the verb to gaze. Then it is a way of loving; it often keeps company with words for infatuation; and the corpus shows that rapture need not spoil one's studies.
Thí dụ:
Phấn ngập-ngừng một lát rồi đắm đuối nhìn Tư Cầu và giọng cô ta trầm dịu xuống.
Phan hesitated a moment, then gazed at Tu Cau with longing, her voice sinking low and soft.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHọ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.
They teased each other openly, gazed at each other with longing, and spoke words of veiled tenderness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTuyết Hạnh ngẩng lên và bắt gặp cặp mắt Tường Minh đang đắm đuối nhìn mình.
Tuyet Hanh looked up and caught Tuong Minh's eyes gazing at her with longing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐắm đuối, mê man, nhưng cuối niên khóa Thái Hòa vẫn đậu lên năm thứ tư.
Infatuated and entranced, Thai Hoa still passed into the fourth year at the end of the school year.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngRiêng Ngàn, chàng buồn vì thương xót vô hạn cô gái mà chàng đã yêu đắm đuối và chưa quên.
As for Ngan, he grieved, pitying without end the girl he had loved to distraction and had not forgotten.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNàng thấy hai người im lặng nhìn nhau, ánh mắt thiết tha đắm đuối.
She saw the two gazing at each other in silence, their eyes fervent and full of longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNghe tiếng động, Công chúa giật mình ngẩng lên và bắt gặp đôi mắt đắm đuối của chàng trai.
Hearing a sound, the princess started, looked up and met the young man's rapt eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTôi vốn khao khát tình yêu, bây giờ gặp được tình yêu đắm đuối làm sao dằn lòng dè dặt cho được.
I have always thirsted for love; now that I have found a consuming love, how can I hold back?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýRồi ngày mai, qua cơn phấn khởi được viễn du, chàng sẽ trở về với cô tình nhơn mà chàng say mê đắm đuối.
And tomorrow, once the thrill of travelling abroad had passed, he would come back to the sweetheart he was madly in love with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNằm cạnh nhau trên bãi cát, Lãm đắm đuối nhìn Uyên.
Lying side by side on the sand, Lam gazed at Uyen with longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phấn ngập-ngừng một lát rồi đắm đuối nhìn Tư Cầu và giọng cô ta trầm dịu xuống.”“Họ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.”“Tuyết Hạnh ngẩng lên và bắt gặp cặp mắt Tường Minh đang đắm đuối nhìn mình.”“Đắm đuối, mê man, nhưng cuối niên khóa Thái Hòa vẫn đậu lên năm thứ tư.”“Riêng Ngàn, chàng buồn vì thương xót vô hạn cô gái mà chàng đã yêu đắm đuối và chưa quên.”“Nàng thấy hai người im lặng nhìn nhau, ánh mắt thiết tha đắm đuối.”“Nghe tiếng động, Công chúa giật mình ngẩng lên và bắt gặp đôi mắt đắm đuối của chàng trai.”“Tôi vốn khao khát tình yêu, bây giờ gặp được tình yêu đắm đuối làm sao dằn lòng dè dặt cho được.”