Dịu dàng, sâu đậm và nồng nàn, có duyên thầm; nói tình cảm, ánh mắt hay nết người con gái.
Tiếng Anh: Tender, deep and warm, with quiet charm; of feelings, a gaze, or a girl's nature.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dịu dàng, sâu đậm và nồng nàn, có duyên thầm; nói tình cảm, ánh mắt hay nết người con gái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho ánh mắt, tình yêu và nết người: đôi mắt nhìn đằm thắm, ánh mắt đằm thắm, yêu nhau đằm thắm, nết na đằm thắm. Nó hay đi với nết na, mặn mòi, dịu mềm, có duyên để khen người con gái hiền mà có duyên thầm: người nết na đằm thắm, có duyên đằm thắm, gương mặt coi mặn mòi đằm thắm. Kho văn cũng dùng nó cho một cảnh hay một phố có vẻ dễ mến, êm đềm.
🇬🇧 The corpus often uses it for gazes, love and character: eyes looking tenderly, a warm glance, loving deeply, a gentle, sweet nature. It pairs with demure, attractive, soft, charming, to praise a girl who is gentle with quiet charm: a demure, sweet girl, a tender charm, a face looking warm and attractive. The corpus also uses it for a scene or a town that feels endearing and peaceful.
Thí dụ:
Tiếng lục lạc khua đều qua các góc phố tạo cho thị trấn cái vẻ đằm thắm dễ mến.
The jingling bells trotting through the street corners gave the town an endearing, gentle air.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi ngẩn nhìn Ba và thấy đôi mắt ông nhìn tôi thật đằm thắm, tôi nao nao.
I looked up at Father and saw his eyes on me so tenderly, and I was moved.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiHai cô cúi đầu chào, vừa trúng phép lịch sự, vừa có duyên đằm thắm.
The two girls bowed, both perfectly polite and tenderly charming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHưng nhìn tôi, ánh mắt đằm thắm và nụ cười ranh mãnh như ngầm nói với tôi: sao bây giờ Vân già dặn thế?
Hung looked at me, his eyes tender and his smile sly as if silently saying: how grown up you are now, Van?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétVới lại Kim Ngọc cũng là người nết na đằm thắm.
Besides, Kim Ngoc is a demure, sweet woman.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLòng người mẹ có cái gì dịu mềm, đằm thắm hơn.
A mother's heart has something softer and more tender.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHai bóng hình in xuống thảm cỏ, khắng khít như đôi uyên ương, đằm thắm như đôi chim bồ câu đang cùng nhau âu yếm.
The two shadows fell on the grass, close as a pair of lovebirds, tender as a pair of doves billing and cooing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHọ đang sống yên lành, nết na đằm thắm.
They are living peacefully, demure and sweet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi thấy con Năm Đào nết na đằm thắm, mà nhan sắc lại đẹp đẽ nữa, tôi mới năn nỉ với nó đặng nó giúp tôi mà gỡ sầu cho cậu.
I saw that Nam Dao was demure and sweet and lovely too, so I begged her to help me ease my sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTuy nó còn nhỏ mà việc nhà giỏi giắn, ăn nói nhỏ nhoi, tánh nết hiền lành, cử chỉ đằm thắm, vợ như vậy chớ đợi sao nữa em mới thương nó.
Though still young, she is capable at housework, soft spoken, gentle of nature and graceful in manner; what better wife could you wait for?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng lục lạc khua đều qua các góc phố tạo cho thị trấn cái vẻ đằm thắm dễ mến.”“Tôi ngẩn nhìn Ba và thấy đôi mắt ông nhìn tôi thật đằm thắm, tôi nao nao.”“Hai cô cúi đầu chào, vừa trúng phép lịch sự, vừa có duyên đằm thắm.”“Hưng nhìn tôi, ánh mắt đằm thắm và nụ cười ranh mãnh như ngầm nói với tôi: sao bây giờ Vân già dặn thế?”“Với lại Kim Ngọc cũng là người nết na đằm thắm.”“Lòng người mẹ có cái gì dịu mềm, đằm thắm hơn.”“Hai bóng hình in xuống thảm cỏ, khắng khít như đôi uyên ương, đằm thắm như đôi chim bồ câu đang cùng nhau âu yếm.”“Họ đang sống yên lành, nết na đằm thắm.”