Ngó một chỗ thật lâu không rời mắt, còn nói về nét mặt thì là cái mặt sượng lại, không tươi.
Tiếng Anh: Gazing at one point long without moving the eyes, and of a face, set hard and unsmiling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngó một chỗ thật lâu không rời mắt, còn nói về nét mặt thì là cái mặt sượng lại, không tươi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy, và trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ ở. Chỗ thứ nhứt là con mắt, và khi đó nó đứng sau chữ nhìn, chữ ngó, hoặc đứng sau hai chữ đôi mắt: nhìn đăm đăm vào khoảng không, đôi mắt đăm đăm nhìn ra đường, mắt đăm đăm nhìn đám cỏ. Chỗ thứ hai là nét mặt, và khi đó nó đi liền sau chữ khó mà thành khó đăm đăm, tức là cái mặt sượng lại không tươi. Nó nhận chữ cứ để nói cái lâu: bà cứ đăm đăm, ngậm ngùi.
🇬🇧 This is a doubled word, and in the Southern corpus it keeps two dwellings. The first is the eye, where it follows verbs of looking or the phrase for a pair of eyes. The second is the face, where it follows the word for hard to make a phrase for a set, unsmiling look. It takes a word for keeping on, to say how long the look lasts.
Thí dụ:
Một người khác nhìn Thái đăm đăm, vẻ mặt hầm hầm dường muốn nhảy xô lại chàng.
Another man stared fixedly at Thai, his face darkening as though he would spring at him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyKhi tôi trở về, con bé giúp việc ra mở cửa cho tôi với khuôn mặt khó đăm đăm.
When I came back the servant girl opened the door to me with a face set hard and sullen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNgười chủ động buông đũa làm thinh, nhìn đăm đăm vào khoảng không rất lâu.
The host laid down his chopsticks and said nothing, staring fixedly into the empty air a long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHoàng Hậu cũng có mặt nơi đó, nhưng bà cứ đăm đăm, ngậm ngùi, thương ai không biết.
The queen was there too, but she kept staring fixedly, wistful, pitying who knows whom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácÔng Hai Kiểm bước khá nhanh, dõi mắt nhìn đăm đăm về hướng cây gáo cổ thụ, giữa đồng.
Hai Kiem walked rather fast, his eyes fixed on the old gao tree out in the middle of the field.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhấn vội nắm chặt lấy bàn tay của Tư Cầu và lặng thinh ngước mắt đăm đăm nhìn anh ta.
Phan gripped Tu Cau's hand tight and silently raised her eyes to stare fixedly at him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNàng ngồi xuống trước mồ, mắt đăm đăm nhìn đám cỏ như nhìn vào cõi âm u huyền bí nào.
She sat down before the grave, her eyes fixed on the grass as though on some dim and secret world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSơn Nhỏ thở dốc và vừa ngơ ngác vừa sợ sệt đưa mắt nhìn thím đăm đăm.
Son Nho panted and, bewildered and afraid at once, turned his eyes on his aunt in a fixed stare.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCó khi Linh đứng hàng giờ bên cửa sổ, đôi mắt đăm đăm nhìn ra đường.
Sometimes Linh stood for hours at the window, her eyes fixed on the road outside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTên thanh niên gầy và cao, ngồi nghiêng người ở một góc ghế đá, nhìn đăm đăm về phía nàng.
The thin tall young man sat leaning at one end of the stone bench, staring fixedly her way.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một người khác nhìn Thái đăm đăm, vẻ mặt hầm hầm dường muốn nhảy xô lại chàng.”“Khi tôi trở về, con bé giúp việc ra mở cửa cho tôi với khuôn mặt khó đăm đăm.”“Người chủ động buông đũa làm thinh, nhìn đăm đăm vào khoảng không rất lâu.”“Hoàng Hậu cũng có mặt nơi đó, nhưng bà cứ đăm đăm, ngậm ngùi, thương ai không biết.”“Ông Hai Kiểm bước khá nhanh, dõi mắt nhìn đăm đăm về hướng cây gáo cổ thụ, giữa đồng.”“Phấn vội nắm chặt lấy bàn tay của Tư Cầu và lặng thinh ngước mắt đăm đăm nhìn anh ta.”“Nàng ngồi xuống trước mồ, mắt đăm đăm nhìn đám cỏ như nhìn vào cõi âm u huyền bí nào.”“Sơn Nhỏ thở dốc và vừa ngơ ngác vừa sợ sệt đưa mắt nhìn thím đăm đăm.”