Nồng mà dày, có hương có vị; nói về tình thì thấm thía cho sâu.
Tiếng Anh: Rich and full, with savour in it; of feeling, deep and heartfelt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nồng mà dày, có hương có vị; nói về tình thì thấm thía cho sâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái vị trước: hương vị của tô trà không mấy đậm đà, đó là món gia vị giúp cho tình yêu của cặp nhân tình đậm đà hơn lên. Rồi nó qua cái tình: một niềm thông cảm đậm đà, nói chuyện rất ít nhưng thông cảm đậm đà, không có tình thương nào đậm đà bằng tình thương gia đình, biết bao nhiêu những săn sóc đậm đà của bố và vú Tuệ, một thứ hạnh phúc đậm đà nhứt. Nó cũng đi vào tiếng gọi và câu nói: bạn bè gọi nhau nghe thân mật âu yếm và đậm đà làm sao ấy, cố tìm một câu giã từ cho đậm đà. Và kho văn để nó cho cả sắc người: nhờ không khí biển và nhờ thêm tình yêu, Nhã tươi mát đậm đà nhiều.
🇬🇧 The corpus uses the word first of savour, then of feeling, then of the way people call and speak to one another. It reaches a person's looks as well.
Thí dụ:
Bốn tia mắt lại dan díu nhau, vướng vít nhau trông một niềm thông cảm đậm đà.
The four beams of their eyes twined and caught at one another in a deep understanding.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.
Every heart beat fast, and every mind sought for a parting word with warmth in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi có một thứ hạnh phúc đậm đà nhất là tình bạn của Thục và tình yêu của Trường.
I have one happiness of the richest kind: Thuc's friendship and Truong's love.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiUyên nhìn Nhã, nhờ không khí biển và nhờ thêm tình yêu, Nhã tươi mát đậm đà nhiều.
Uyen looked at Nha: with the sea air and with love besides, Nha had grown much fresher and fuller.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMấy hớp đầu tiên đem cho ông Từ niềm ấm áp nhưng hương vị của tô trà không mấy đậm đà.
The first few sips gave the old sexton some warmth, but the bowl of tea had not much savour.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐó là món gia vị giúp cho tình yêu của cặp nhân tình, những đôi vợ chồng đậm đà hơn lên.
That is the spice that makes the love of sweethearts and of married couples richer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgày mai ta sẽ xa căn nhà yêu dấu này với biết bao nhiêu những săn sóc đậm đà của bố và vú Tuệ.
Tomorrow I shall leave this dear house and all the warm care of my father and of nurse Tue.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHọ buồn rười rượi, nói chuyện rất ít nhưng thông cảm đậm đà.
They were heavy with sadness and spoke very little, yet understood each other deeply.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBạn bè gọi nhau nghe thân mật, âu yếm và đậm đà làm sao ấy.
Friends calling to one another sound close and fond, and somehow full of warmth.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétKhông có tình thương nào đậm đà bằng tình thương gia đình.
There is no love as deep as the love of a family.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bốn tia mắt lại dan díu nhau, vướng vít nhau trông một niềm thông cảm đậm đà.”“Mọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.”“Tôi có một thứ hạnh phúc đậm đà nhất là tình bạn của Thục và tình yêu của Trường.”“Uyên nhìn Nhã, nhờ không khí biển và nhờ thêm tình yêu, Nhã tươi mát đậm đà nhiều.”“Mấy hớp đầu tiên đem cho ông Từ niềm ấm áp nhưng hương vị của tô trà không mấy đậm đà.”“Đó là món gia vị giúp cho tình yêu của cặp nhân tình, những đôi vợ chồng đậm đà hơn lên.”“Ngày mai ta sẽ xa căn nhà yêu dấu này với biết bao nhiêu những săn sóc đậm đà của bố và vú Tuệ.”“Họ buồn rười rượi, nói chuyện rất ít nhưng thông cảm đậm đà.”