Lao tới, chúi đầu mà chạy hoặc mà nhảy vô, không dè dặt.
Tiếng Anh: To rush headlong, running or plunging in without caution.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lao tới, chúi đầu mà chạy hoặc mà nhảy vô, không dè dặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là chạy: đâm đầu chạy đi, đâm đầu chạy riết theo, đâm đầu chạy một mạch, đâm đầu chạy bay đi, đâm đầu chạy vô buồng. Hai là nhảy vô một cái mình biết là khổ, và khi đó nó đi với chữ vào: đâm đầu vào việc học, đâm đầu vào tình yêu, đâm đầu vào thất vọng khác, đâm đầu vào những chuyện không đâu, cứ đâm đầu vào cứ mãi miết lao theo. Nó cũng dùng cho cái xe: xe đâm đầu vào con đường đá đỏ. Và kho văn hay cho nó cái nghĩa không quay lại được: còn làm sao mà đâm đầu trở vào được.
🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is of running, bolting off headlong. The other is of plunging into something one knows will hurt, and then it takes the word into, into studies, into love, into a fresh disappointment, into affairs that come to nothing. It serves for a vehicle as well. And the corpus gives it the sense of what cannot be gone back into.
Thí dụ:
Nẻo dại nàng đã tự-nguyện thoát ra, thì còn làm sao mà đâm đầu trở vào được.
Having of her own will got out of the foolish road, how could she ever plunge headlong back into it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.
From the day of that quarrel, Sanh plunged headlong into his studies as he had plunged headlong into love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNàng rẽ tay phải và khi đâm đầu vào đầu đường Yên-Đổ thì suýt ngã xe vì quá bối rối.
She turned to the right, and on plunging headlong into the top of Yen Do street she nearly upset the bicycle for being too flustered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTình yêu khổ như thế mà mọi người cứ đâm đầu vào, cứ mãi miết lao theo.
Love is such a pain and yet everybody plunges headlong into it and keeps chasing after it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaÔng đang vừa ra khỏi một thất vọng lại đâm đầu vào thất vọng khác nữa!
He was just coming out of one disappointment and plunging headlong into another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐây là một đại nạn chớ bộ chỉ muốn đâm đầu vô đây để rước lấy họa sao?
This is a great calamity, so do you mean to plunge headlong in here and fetch a disaster upon yourself.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTư Cầu vụt chạy ù lại Phấn, hôn nhanh lên má nó rồi đâm đầu chạy đi.
Tu Cau ran suddenly over to Phan, kissed her quickly on the cheek and then bolted off headlong.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTúng thế, nó xá Chánh Tâm với Trọng Quí rồi đâm đầu chạy riết theo.
At his wits' end, he bowed to Chanh Tam and Trong Qui and then bolted off headlong after him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhAnh ta thở hắt ra một hơi dài và thầm trách mình đã tự đâm đầu vào những chuyện không đâu.
He let out a long breath and silently blamed himself for having plunged headlong into things that came to nothing.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtAnh rút tay ra khỏi xe rồi đâm đầu chạy bay đi.
He pulled his hand out of the car and then bolted off headlong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nẻo dại nàng đã tự-nguyện thoát ra, thì còn làm sao mà đâm đầu trở vào được.”“Bắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.”“Nàng rẽ tay phải và khi đâm đầu vào đầu đường Yên-Đổ thì suýt ngã xe vì quá bối rối.”“Tình yêu khổ như thế mà mọi người cứ đâm đầu vào, cứ mãi miết lao theo.”“Ông đang vừa ra khỏi một thất vọng lại đâm đầu vào thất vọng khác nữa!”“Đây là một đại nạn chớ bộ chỉ muốn đâm đầu vô đây để rước lấy họa sao?”“Tư Cầu vụt chạy ù lại Phấn, hôn nhanh lên má nó rồi đâm đầu chạy đi.”“Túng thế, nó xá Chánh Tâm với Trọng Quí rồi đâm đầu chạy riết theo.”