Là cầm cây dầm mà bơi xuồng, tiếng rặt Nam Bộ, nên câu quơ dầm bơi đi là câu nói rằng một người vừa dứt chuyện mà đi.
Tiếng Anh: To paddle a canoe with the short paddle.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cầm cây dầm mà bơi xuồng, tiếng rặt Nam Bộ, nên câu quơ dầm bơi đi là câu nói rằng một người vừa dứt chuyện mà đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cầm cây dầm mà bơi xuồng. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, gộp tên món đồ với việc làm. Trong truyện nó gần như luôn đi với chữ quơ, thành cụm quơ dầm bơi, nên câu quơ dầm bơi đi là câu nói rằng một người vừa dứt chuyện mà đi, và người ở lại chỉ còn nghe tiếng dầm.
🇬🇧 To drive a canoe with the short paddle. It is purely Southern, joining the name of the implement to the act. In stories it goes almost always with the verb for snatching up, so the whole phrase says that somebody has cut a conversation short and gone.
Thí dụ:
Chị làm ơn cầm dầm bơi phụ rút với tôi còn hơn là ngồi ở đó hỏi bá vơ.
Kindly take a paddle and help me pull away instead of sitting there asking idle questions.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìDo đó, anh ta lật đật lấy dầm bơi xuồng sang phía xuồng của Nhãn.
And so he hurriedly took a paddle and rowed across to her canoe.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTâm cho xuồng bét ra và quơ dầm bơi thẳng một mạch như muốn gấp cắt đứt giây phút chia ly ấy.
He let the canoe swing out and snatched up the paddle and rowed straight off as though in haste to cut short that moment of parting.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBa Lành cũng cầm dầm bơi ở mũi xuồng với một dáng điệu ung dung nhàn hạ như một người thả xuống dạo mát.
He too held a paddle in the bow, with the leisurely air of a man out for a cooling row.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLệ xuống xuồng, cầm cây dầm bơi cho cha ngồi.
She got down into the canoe and took the paddle and rowed for her father to sit.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThím Hương lật đật chạy xuống, nhưng khi nhận thấy Sơn Nhỏ đã quơ dầm bơi tới, thím liền dậm chân réo chưởi om sòm!
She hurried down, but seeing that he had already snatched up a paddle and rowed off she stamped her foot and called out curses in a din!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNgồi trước mũi xuồng, theo lệnh anh ta, tôi kẹp cái túi vải cao su vào lòng, cho một tay thọc xuống nước làm dầm bơi lõm bõm.
Sitting in the bow, at his order, I clamped the rubberised bag against my chest and put one hand down into the water to paddle with a splashing.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IThế vừa quơ dầm bơi vừa ngóng cổ lên nhìn về phía đám chuối.
He snatched up the paddle and rowed, craning his neck to look toward the banana clump.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐợi Nhãn xuống xuồng xong, hắn ta mới uể oải quơ dầm bơi đi.
Waiting until she was down in the canoe, he wearily snatched up the paddle and rowed away.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDứt lời anh ta hối hả quơ dầm bơi tách ra và đi thẳng.
That said, he hurriedly snatched up the paddle, pulled out and went straight off.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị làm ơn cầm dầm bơi phụ rút với tôi còn hơn là ngồi ở đó hỏi bá vơ.”“Do đó, anh ta lật đật lấy dầm bơi xuồng sang phía xuồng của Nhãn.”“Tâm cho xuồng bét ra và quơ dầm bơi thẳng một mạch như muốn gấp cắt đứt giây phút chia ly ấy.”“Ba Lành cũng cầm dầm bơi ở mũi xuồng với một dáng điệu ung dung nhàn hạ như một người thả xuống dạo mát.”“Lệ xuống xuồng, cầm cây dầm bơi cho cha ngồi.”“Thím Hương lật đật chạy xuống, nhưng khi nhận thấy Sơn Nhỏ đã quơ dầm bơi tới, thím liền dậm chân réo chưởi om sòm!”“Ngồi trước mũi xuồng, theo lệnh anh ta, tôi kẹp cái túi vải cao su vào lòng, cho một tay thọc xuống nước làm dầm bơi lõm bõm.”“Thế vừa quơ dầm bơi vừa ngóng cổ lên nhìn về phía đám chuối.”