Trở lại từ điển

đài thọ

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đài thọ” là gì?

Đứng ra chịu hết tiền cho một khoản chi, một việc gì hay cho một người.

Tiếng Anh: To bear the whole cost of an expense, an undertaking or a person's needs.

Cách đọc
đài thọ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đài thọ”:

1 nét nghĩa
1đứng ra chịu tiềnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đài thọ là bỏ tiền mình ra trả cho một việc, người được lo khỏi phải tốn. Sau nó là khoản tiền phải trả: đài thọ cơm tháng và học phí của con. Kẻ chịu tiền có thể là người cha lo cho con, cũng có thể là một hãng buôn lo nhà, lo xe cho người làm công: tất cả đều của hãng đài thọ.

🇬🇧 It means paying for something out of one's own pocket so that the person provided for has nothing to spend. It is followed by the cost being covered: to pay for a child's monthly board and school fees. The one who pays may be a father providing for his child, or a firm that provides a house and a car for an employee, everything paid for by the firm.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đài thọ + tân ngữđài thọ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đài thọ

Thí dụ:

Ông cựu cai tổng làm ăn thua lỗ, chỉ vừa đủ tiền đài thọ cơm tháng và học phí của con thôi.

The former canton chief had lost money in business and had only just enough to pay for his child's monthly board and school fees.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Anh chỉ là người làm công ăn lương của chủ nhơn, nhưng khá lắm, có biệt thự rộng, xe riêng, tất cả đều của hãng đài thọ.

I am only a salaried employee of the owner, but doing quite well, with a spacious villa and a car of my own, all paid for by the firm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông cựu cai tổng làm ăn thua lỗ, chỉ vừa đủ tiền đài thọ cơm tháng và học phí của con thôi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Anh chỉ là người làm công ăn lương của chủ nhơn, nhưng khá lắm, có biệt thự rộng, xe riêng, tất cả đều của hãng đài thọ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đài thọ”

“đài thọ” nghĩa là gì?

Đứng ra chịu hết tiền cho một khoản chi, một việc gì hay cho một người.

“đài thọ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Ông cựu cai tổng làm ăn thua lỗ, chỉ vừa đủ tiền đài thọ cơm tháng và học phí của con thôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.