Trở lại từ điển

đài phát thanh

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cơ sở phát đi tin tức, ca nhạc và các chương trình khác bằng sóng điện cho người ta nghe qua máy radio.

Tiếng Anh: A radio station, which broadcasts news, music and other programs over the airwaves for people to hear on a radio.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đài phát thanh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cơ sở phát đi tin tức, ca nhạc và các chương trình khác bằng sóng điện cho người ta nghe qua máy radio.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nơi phát sóng radiođời sống[thường]
A2

🇻🇳 Đài là nơi đặt máy móc, phát thanh là phát đi tiếng nói, tiếng nhạc bằng sóng điện. Trong kho văn Nam Bộ đài phát thanh đi với những chữ như làn sóng, bắt làn sóng điện, bài hát trong đài, chương trình nhạc của đài. Người ta nhắc tới nó như chỗ phát ra bài hát, câu rao hàng đêm, chương trình nhạc mà người nghe mê theo từng tối.

🇬🇧 Dai is a station and phat thanh is sending out voice and sound by radio waves. In the Southern corpus the word keeps company with phrases like the airwaves, catching the radio signal, a song on the station, the station's music program. It comes up as the place where songs, nightly advertising calls and music programs reach listeners who follow them evening after evening.

Thí dụ:

Đây là hình tượng của kẻ thật lòng muốn bắt làn sóng điện, từ đài phát thanh.

This is the image of someone who truly wants to catch the radio waves coming from a broadcasting station.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Nó hay lạ kỳ, hay hơn cả sáo của những nhạc công tên tuổi mà nàng được nghe ở hát máy, hoặc trên làn sóng đài phát thanh!

It was wonderfully lovely, finer even than the flutes of famous musicians she had heard on the gramophone or over the radio station's airwaves!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chẳng, tôi thích một bài hát trong đài phát thanh mà tìm dĩa mua thì không thấy có bán trên thị trường, nên định rình nghe hễ họ có cho hát lại thì tôi ghi.

No, I like a song on the radio station but could not find the record for sale anywhere, so I mean to listen out and tape it whenever they play it again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Câu rao hàng đêm của Tân ở đài Phát Thanh đã bị nhiều người bắt chước được, nên hắn nổi dóa chế ra một câu rao lạ lùng mà hắn cam đoan rằng không ai bắt chước nổi.

Tan's nightly advertising call on the radio station had been copied by many people, so he flew into a temper and made up a strange new call that he swore nobody could imitate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cuốn băng này thu lại chương trình nhạc chủ đề của Đài phát thanh vào những tối thứ năm mà tôi và nhỏ Thục vẫn thường nghe mê đến nỗi quên học bài.

This tape held the radio station's theme music program on Thursday evenings, which Thuc and I used to listen to so avidly that we forgot to study.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đây là hình tượng của kẻ thật lòng muốn bắt làn sóng điện, từ đài phát thanh.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Nó hay lạ kỳ, hay hơn cả sáo của những nhạc công tên tuổi mà nàng được nghe ở hát máy, hoặc trên làn sóng đài phát thanh!”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Chẳng, tôi thích một bài hát trong đài phát thanh mà tìm dĩa mua thì không thấy có bán trên thị trường, nên định rình nghe hễ họ có cho hát lại thì tôi ghi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Câu rao hàng đêm của Tân ở đài Phát Thanh đã bị nhiều người bắt chước được, nên hắn nổi dóa chế ra một câu rao lạ lùng mà hắn cam đoan rằng không ai bắt chước nổi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Tiếng sáo tiêu đờn của Ngô-kiều Tân
“Cuốn băng này thu lại chương trình nhạc chủ đề của Đài phát thanh vào những tối thứ năm mà tôi và nhỏ Thục vẫn thường nghe mê đến nỗi quên học bài.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1