Khờ mà làm chuyện tự hại mình, cái dại của người biết nghĩ mà nghĩ không tới.
Tiếng Anh: Foolish in a way that harms oneself, the folly of one who thinks but not far enough.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khờ mà làm chuyện tự hại mình, cái dại của người biết nghĩ mà nghĩ không tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dại là không biết nghĩ, dột làm cho nó thêm cái ý tự mình gây ra. Cho nên trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn gắn vô một việc người ta đã làm rồi và hối: dại dột ham mê cái xa hoa, hiệp ước mà chàng đã dại dột ký, dại dột nói bậy nói bạ, dại dột ở lại. Nó cũng làm tính từ cho người và cho con vật: anh chàng Tùng dại dột ngu đần, con cu rừng thứ dại dột. Chết dại dột là chết vô lối, chết không đáng.
🇬🇧 The first element means witless and the second lends the sense of having brought it on oneself. So in the Southern corpus it attaches almost always to a thing already done and regretted, a fondness indulged, a treaty signed, wild words spoken, a stay prolonged. It also describes people and animals as dull rather than sharp. To die in this manner is to die pointlessly, a death not worth the dying.
Thí dụ:
Nhưng chết cho có ích kìa, chớ chết vô lối, chết dại dột, qua không chịu đâu.
But die for some good, mind you, not die pointlessly, die foolishly; I will not have it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.
She had foolishly grown fond of the ruinous luxury that Thanh spread before her eyes each day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChẳng lẽ cô lại dại dột đến nước dìa khai ráo trơn ráo trọi cho ảnh nghe sao?
Surely she would not be so foolish as to go back and blurt out every last thing for him to hear?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuEm nói vợ em dại dột nói bậy nói bạ nên em xin bà với cậu mợ tha lỗi cho nó.
I said my wife is foolish and talks wildly and nonsensically, so I beg you and my aunt and uncle to forgive her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLão suy luận: Bây giờ, nếu mình chạy ra đường cái cứu Nhung là điều dại dột.
The old man reasoned: now, if I run out to the highway to save Nhung, that is a foolish thing.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiGác được một con cu rừng khôn ngoan, mình vui hơn là gác con cu rừng thứ dại dột.
Trapping a clever wild dove pleases one more than trapping the foolish kind.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamEm dại dột quá, ngỡ Saigon cũng dễ tìm người quen như dưới xứ Trung Lương của em.
I was too foolish, supposing Saigon as easy a place to find acquaintances as my own Trung Luong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐã nhiều lần, chàng muốn xé hiệp ước, cái hiệp ước mà chàng đã dại dột ký.
Many a time he had wanted to tear up the treaty, the treaty he had foolishly signed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMà chị nhớ nghe, chồng em không phải là cái anh chàng Tùng dại dột ngu đần ấy đâu.
And mind you remember, sister, my husband is not that foolish dull fellow Tung.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi thấy cậu Cẩu là người bất thường, khi thì dại dột nhưng lắm lúc quá thông minh.
I find master Cau an odd person, at times foolish yet at many moments far too clever.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chết cho có ích kìa, chớ chết vô lối, chết dại dột, qua không chịu đâu.”“Nàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.”“Chẳng lẽ cô lại dại dột đến nước dìa khai ráo trơn ráo trọi cho ảnh nghe sao?”“Em nói vợ em dại dột nói bậy nói bạ nên em xin bà với cậu mợ tha lỗi cho nó.”“Lão suy luận: Bây giờ, nếu mình chạy ra đường cái cứu Nhung là điều dại dột.”“Gác được một con cu rừng khôn ngoan, mình vui hơn là gác con cu rừng thứ dại dột.”“Em dại dột quá, ngỡ Saigon cũng dễ tìm người quen như dưới xứ Trung Lương của em.”“Đã nhiều lần, chàng muốn xé hiệp ước, cái hiệp ước mà chàng đã dại dột ký.”