Nói hay viết dài quá, lòng vòng nhiều lời mà không vô thẳng chuyện.
Tiếng Anh: Long winded; speaking or writing at excessive length, going round in circles instead of getting to the point.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói hay viết dài quá, lòng vòng nhiều lời mà không vô thẳng chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau một động từ nói: nói dài dòng, cắt nghĩa dài dòng, giải thích dài dòng, kể lể dài dòng, tự giới thiệu dài dòng. Người ta hay tránh nó: thà vậy còn tốt hơn cắt nghĩa dài dòng, không muốn kể lê dài dòng. Nó cũng đứng sau những lời: những lời dài dòng ấy, lời giải thích dài dòng. Cái dài dòng có khi là lòng thật, có khi là để lấy lòng hay để khoe văn hoa.
🇬🇧 The corpus almost always sets it after a verb of speaking: talking at length, explaining, recounting, introducing oneself at length. People often avoid it: better than a long explanation. It also follows words: those long winded words, a lengthy explanation. Such verbosity may be sincere, or meant to flatter or show off eloquence.
Thí dụ:
Nghe hắn ta nói dài dòng như thế, Nhãn biết rằng hắn đã có ý muốn o bế mình.
Hearing him go on at such length, Nhan knew he meant to fawn on her.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChú Tư muốn giải nghĩa sự lạc quan của mình dài dòng hơn để thiếm Tư nghe.
Uncle Tu wanted to explain his optimism at greater length for Aunt Tu to hear.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTâm dài dòng và phát ngôn như thế, đúng là loại ngôn ngữ con gái bọn Ly thường dùng.
Tam spoke long windedly like that, just the kind of language the girls of Ly's group used.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThà là vậy còn tốt hơn là cắt nghĩa dài dòng mà không ai cho là ổn cả.
Better that than a long explanation nobody would find convincing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThế biết rằng hắn ta chân thật khi phải thốt ra những lời dài dòng ấy.
The knew he was sincere, having to utter such long winded words.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLiên như bỗng chợt hiểu đôi chút, qua lời giải thích dài dòng của Hổ.
Lien seemed suddenly to understand a little through Ho's lengthy explanation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHường không chịu, cô nói đi xe ra chợ họ hỏi xe của ai rồi phải cắt nghĩa dài dòng cực lắm.
Huong refused, saying if she went to market by car they would ask whose car it was and she would have to explain at length; too much trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà phủ nói văn hoa, và dài dòng, nhưng bà nói trôi chảy như đã quen nói như thế thường rồi.
The prefect's wife spoke floridly and at length, but smoothly, as one used to speaking so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNghe anh khách nói dài dòng như vậy, Phấn cũng cảm động.
Hearing the guest speak at such length, Phan was moved too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhông giải thích dài dòng, e sẽ bị cho là sai vì ai cũng tưởng trên Cao nguyên có hai ba chục dân tộc.
Without a long explanation, one may be thought wrong, since everyone assumes there are twenty or thirty peoples in the Highlands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe hắn ta nói dài dòng như thế, Nhãn biết rằng hắn đã có ý muốn o bế mình.”“Chú Tư muốn giải nghĩa sự lạc quan của mình dài dòng hơn để thiếm Tư nghe.”“Tâm dài dòng và phát ngôn như thế, đúng là loại ngôn ngữ con gái bọn Ly thường dùng.”“Thà là vậy còn tốt hơn là cắt nghĩa dài dòng mà không ai cho là ổn cả.”“Thế biết rằng hắn ta chân thật khi phải thốt ra những lời dài dòng ấy.”“Liên như bỗng chợt hiểu đôi chút, qua lời giải thích dài dòng của Hổ.”“Hường không chịu, cô nói đi xe ra chợ họ hỏi xe của ai rồi phải cắt nghĩa dài dòng cực lắm.”“Bà phủ nói văn hoa, và dài dòng, nhưng bà nói trôi chảy như đã quen nói như thế thường rồi.”