Nghĩa của “đặc trách” là gì?
Được giao lo riêng một việc, một mảng công chuyện nào đó.
Tiếng Anh: To be put in sole charge of one particular task or area of work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đặc trách”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặc trách là lãnh lo riêng một việc, không lo việc khác. Trong kho văn Nam Bộ sau nó có chữ về rồi tới việc được giao: trong làng xưa có một hai người đặc trách về nghi thức lễ lạc, cưới hỏi, tang ma, cúng tế.
🇬🇧 It means being in charge of one task only and no other. In the Southern corpus it is followed by a word meaning about and then the task assigned: in the old village one or two men were in special charge of the rites for coming of age, weddings, funerals and worship.
Thí dụ:
Ở nông thôn, thời phong kiến, trong cơ chế của hương chức hội tề cai quản về hành chính, có một hoặc hai người đặc trách về nghi thức "quan" "hôn" "tang" "tế" gọi chung hương Lễ, ông hương Văn.
In the countryside, in feudal times, within the body of village notables who ran local affairs, there were one or two men in special charge of the rites of coming of age, marriage, mourning and worship, known together as the huong Le and the huong Van.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở nông thôn, thời phong kiến, trong cơ chế của hương chức hội tề cai quản về hành chính, có một hoặc hai người đặc trách về nghi thức "quan" "hôn" "tang" "tế" gọi chung hương Lễ, ông hương Văn.”Câu hỏi thường gặp về “đặc trách”
“đặc trách” nghĩa là gì?
Được giao lo riêng một việc, một mảng công chuyện nào đó.
“đặc trách” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Ở nông thôn, thời phong kiến, trong cơ chế của hương chức hội tề cai quản về hành chính, có một hoặc hai người đặc trách về nghi thức "quan" "hôn" "tang" "tế" gọi chung hương Lễ, ông hương Văn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.