Nghĩa của “đặc tính” là gì?
Nét riêng sẵn có của một người, một vật hay một nơi, nhờ đó mà nhận ra nó.
Tiếng Anh: A quality of its own that a person, thing or place has and by which it is recognized.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đặc tính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặc tính là nét riêng sẵn có của một người, một vật, một nơi. Người viết truyện nói đặc tính nhân vật, tức nét riêng của từng người trong truyện. Một thành phố chưa có nét gì riêng để người ta lưu luyến thì nói là chưa có đặc tính gì.
🇬🇧 It names a quality that belongs to a person, a thing or a place. Writers speak of the traits of the characters, meaning what is particular to each person in a story. A city with nothing of its own yet for people to feel attached to is said to have no character yet.
Thí dụ:
Về đặc tính nhân vật, anh nhận xét có phần đúng và tôi xin thành thật phục thiện.
As for the traits of the characters, your remark is partly right and I sincerely accept the criticism.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmVả Sàigòn lúc đó cũng chưa có đặc tính gì để họ lưu luyến, cho đến đỗi ca dao về Sàigòn cũng rất hiếm hoi, đếm được trên đầu mười ngón tay.
Besides, Saigon at that time had no character of its own yet for them to feel attached to, so much so that folk verses about Saigon were very rare, countable on ten fingertips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về đặc tính nhân vật, anh nhận xét có phần đúng và tôi xin thành thật phục thiện.”“Vả Sàigòn lúc đó cũng chưa có đặc tính gì để họ lưu luyến, cho đến đỗi ca dao về Sàigòn cũng rất hiếm hoi, đếm được trên đầu mười ngón tay.”Câu hỏi thường gặp về “đặc tính”
“đặc tính” nghĩa là gì?
Nét riêng sẵn có của một người, một vật hay một nơi, nhờ đó mà nhận ra nó.
“đặc tính” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Về đặc tính nhân vật, anh nhận xét có phần đúng và tôi xin thành thật phục thiện.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.