Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đặc thù” là gì?

Nét riêng mà chỉ một người, một nơi hay một nghề có, nơi khác không có; cũng nói về cái gì riêng như vậy.

Tiếng Anh: A feature that only one person, place or trade has and others do not; also said of whatever is distinctive in this way.

Cách đọc
đặc thù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đặc thù”:

1 nét nghĩa
1nét riêng chỉ một nơi, một nghề cóđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Đặc thù là cái riêng làm cho một người, một nơi, một nghề khác với những người, những nơi, những nghề khác. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ nét: nét đặc thù của ta, những nét đặc thù của nghề nghiệp. Nó cũng đứng một mình làm danh từ: đặc thù của làng đó.

🇬🇧 It names what is particular to a person, a place or a trade and sets it apart from others. In the Southern corpus it often follows a word meaning a trait: a trait all our own, the traits peculiar to a profession. It also stands alone as a noun: the special feature of that village.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + đặc thùtrở thành / làm + đặc thùđặc thù + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Cái khăn đen (gọi là khăn đóng, khăn be hoặc khăn xếp, theo ngoài Bắc) là nét đặc thù của ta.

The black turban (called khan dong, khan be or, as in the North, khan xep) is a feature all our own.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Chàng bị ảnh hưởng ít nhiều những nét đặc thù của nghề nghiệp ấy.

He was more or less marked by the traits peculiar to that profession.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Nhiều người cho rằng ở Bắc tên làng thường là chữ Nho kèm theo một tên Nôm chỉ nghề nghiệp hay đặc thù của làng đó.

Many people hold that in the North a village name is usually in the scholars' script, accompanied by a Nom name that points to the trade or the special feature of that village.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cái khăn đen (gọi là khăn đóng, khăn be hoặc khăn xếp, theo ngoài Bắc) là nét đặc thù của ta.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Quan
“Chàng bị ảnh hưởng ít nhiều những nét đặc thù của nghề nghiệp ấy.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Nhiều người cho rằng ở Bắc tên làng thường là chữ Nho kèm theo một tên Nôm chỉ nghề nghiệp hay đặc thù của làng đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đặc thù”

“đặc thù” nghĩa là gì?

Nét riêng mà chỉ một người, một nơi hay một nghề có, nơi khác không có; cũng nói về cái gì riêng như vậy.

“đặc thù” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Cái khăn đen (gọi là khăn đóng, khăn be hoặc khăn xếp, theo ngoài Bắc) là nét đặc thù của ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.