Nghĩa của “đặc điểm” là gì?
Nét riêng dễ nhận ra của một người, một vật hay một việc, làm cho nó khác với những cái khác.
Tiếng Anh: A distinctive feature of a person, thing or event that sets it apart from others.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đặc điểm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặc điểm là nét riêng làm cho một người, một vật, một việc khác với cái khác. Sau nó hay có chữ của: đặc điểm của gương mặt, đặc điểm của những giồng đất. Người ta nói ghi vô trí đặc điểm của ai, kể ra những đặc điểm làm một người khác người thường. Nét riêng của cả một giới cũng gọi vậy: khóc là cái đặc điểm con gái.
🇬🇧 It names the particular feature that makes a person, thing or event different from others. It is often followed by the word for of: the features of a face, the features of the sand ridges. One fixes someone's features in mind, or lists the features that make a person unlike ordinary people. A trait of a whole group is called the same: crying is the mark of a girl.
Thí dụ:
Ấy, đau xót ơi, cho đến khóc, cái đặc điểm con gái ấy, nàng cũng không khóc được.
Ah, how painful, even crying, that mark of a girl, she could not manage to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTruyền thuyết này ăn khớp với hai danh tự xưng Âu và Lạc và đặc điểm của hai chi đó.
This legend fits the two self-given names Au and Lac and the characteristics of those two branches.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi đã phác họa xong bức truyền thần cho ông cụ và ghi sâu vào trí đặc điểm của gương mặt ông.
I have finished sketching the portrait of the old gentleman and fixed the distinctive features of his face deep in my mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐặc điểm của những giồng này là chịu ảnh hưởng nước lớn nước ròng do thủy triều, nhưng không bao giờ bị ngập vào mùa lụt của sông Cửu Long.
The distinctive feature of these sand ridges is that they are affected by the rise and fall of the tide, but are never flooded in the Mekong's flood season.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNếu bắt nàng tả Minh, nhứt là kể ra những đặc điểm nào nơi hắn nó làm cho hắn khác người thường, chắc chắn là Huyền Trân làm không được, mà cũng chẳng ai làm được cả.
If she were made to describe Minh, above all to name which features in him made him different from ordinary people, Huyen Tran certainly could not do it, and neither could anyone else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy, đau xót ơi, cho đến khóc, cái đặc điểm con gái ấy, nàng cũng không khóc được.”“Truyền thuyết này ăn khớp với hai danh tự xưng Âu và Lạc và đặc điểm của hai chi đó.”“Tôi đã phác họa xong bức truyền thần cho ông cụ và ghi sâu vào trí đặc điểm của gương mặt ông.”“Đặc điểm của những giồng này là chịu ảnh hưởng nước lớn nước ròng do thủy triều, nhưng không bao giờ bị ngập vào mùa lụt của sông Cửu Long.”“Nếu bắt nàng tả Minh, nhứt là kể ra những đặc điểm nào nơi hắn nó làm cho hắn khác người thường, chắc chắn là Huyền Trân làm không được, mà cũng chẳng ai làm được cả.”Câu hỏi thường gặp về “đặc điểm”
“đặc điểm” nghĩa là gì?
Nét riêng dễ nhận ra của một người, một vật hay một việc, làm cho nó khác với những cái khác.
“đặc điểm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Ấy, đau xót ơi, cho đến khóc, cái đặc điểm con gái ấy, nàng cũng không khóc được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.