Nghĩa của “đắc đạo” là gì?
Tu hành tới nơi tới chốn, đạt được cái đích mà người đi tu nhắm tới.
Tiếng Anh: To carry one's religious practice through to the end and reach the goal a devotee strives for.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đắc đạo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đắc đạo là tu tới nơi tới chốn, đạt được chỗ mà người đi tu mong tới. Nó hay đi sau chữ tu: tu đắc đạo, tu gần đắc đạo, tu làm sao cho đắc đạo. Lòng còn vướng chuyện đời thì nói là khó đắc đạo, chưa đắc đạo. Có khi nó được nói vui cho người làm một nghề lâu năm tới mức rành hết mọi lẽ.
🇬🇧 It means carrying religious practice through to the end and reaching what a devotee hopes for. It often follows the word for practising religion: to practise until one attains the Way, to be close to attaining it, how could such practice attain it. Someone whose heart is still tied to worldly matters is said to find it hard to attain, or not yet to have attained. It is sometimes said in jest of a person so long in a trade as to know all its secrets.
Thí dụ:
Nếu con bỏ ông bà cha mẹ, con không thèm kể, thì con tu làm sao cho đắc đạo được.
If you abandon your grandparents and parents and take no account of them, how can your religious practice ever attain the Way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐấy là những câu kinh, những tiếng chuông, tiếng mõ dành riêng cho kẻ chưa đắc đạo.
Those are the prayers, the bells and the wooden clappers reserved for those who have not yet attained the Way.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLàng Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, có một vị Thiền sư tu gần đắc đạo.
In Tu Son village, Bac Ninh province, there was a Zen master whose practice had nearly attained the Way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhÔng tu đắc đạo thì ông giải phiền não cũng được vậy.
Once your practice attains the Way, you too can be freed of your sorrows.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtỞ thế-gian, nhứt là cha đây, ăn ở sung-sướng quá, lục căn vun-quén, tự-nhiên lục trần lẫy-lừng, dầu chí-quyết cũng khó đắc đạo.
In the world, and most of all for me your father, living in such comfort, the six senses are nurtured and the six worldly dusts naturally flourish, so that even with firm resolve it is hard to attain the Way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu con bỏ ông bà cha mẹ, con không thèm kể, thì con tu làm sao cho đắc đạo được.”“Đấy là những câu kinh, những tiếng chuông, tiếng mõ dành riêng cho kẻ chưa đắc đạo.”“Làng Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, có một vị Thiền sư tu gần đắc đạo.”“Ông tu đắc đạo thì ông giải phiền não cũng được vậy.”“Ở thế-gian, nhứt là cha đây, ăn ở sung-sướng quá, lục căn vun-quén, tự-nhiên lục trần lẫy-lừng, dầu chí-quyết cũng khó đắc đạo.”Câu hỏi thường gặp về “đắc đạo”
“đắc đạo” nghĩa là gì?
Tu hành tới nơi tới chốn, đạt được cái đích mà người đi tu nhắm tới.
“đắc đạo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Nếu con bỏ ông bà cha mẹ, con không thèm kể, thì con tu làm sao cho đắc đạo được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.