Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dã sử” là gì?

Sách chép chuyện các đời trước do người ngoài dân gian ghi lại, không phải sách của triều đình soạn.

Tiếng Anh: A record of past events written down by private hands, as opposed to the history compiled by the court.

Cách đọc
dã sử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dã sử”:

1 nét nghĩa
1chuyện đời trước do dân gian chépđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Dã sử là sách chép chuyện các đời trước do người ngoài dân gian ghi, gom những chuyện nghe kể, chuyện truyền lại, khác với sách do triều đình cho soạn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: một bộ dã sử, dã sử đã bỏ sót một điểm. Người ta nhắc tới nó khi kể chuyện vua chúa, người đẹp đời xưa.

🇬🇧 It is a record of earlier times written down by private hands, gathering stories heard and handed down, as distinct from the books the court had compiled. In the Southern corpus it goes with: a work of unofficial history, unofficial history has left out a point. It is mentioned when telling stories of kings and famous beauties of old.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + dã sửđọc / xem / viết / lưu + dã sửdã sử + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Kiến Văn Tùng Thoại là nhan đề một bộ dã sử mới soạn sau này, đời nhà Nguyễn.

Kien Van Tung Thoai is the title of a work of unofficial history compiled in later times, under the Nguyen dynasty.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dã sử đã bỏ sót một điểm rất tế nhị và rất hay trong chuyện Tây Thi và Ngô Vương.

Unofficial history has left out a very delicate and very fine point in the story of Tay Thi and the King of Ngo.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kiến Văn Tùng Thoại là nhan đề một bộ dã sử mới soạn sau này, đời nhà Nguyễn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con tôm đền ơn
“Dã sử đã bỏ sót một điểm rất tế nhị và rất hay trong chuyện Tây Thi và Ngô Vương.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dã sử”

“dã sử” nghĩa là gì?

Sách chép chuyện các đời trước do người ngoài dân gian ghi lại, không phải sách của triều đình soạn.

“dã sử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Kiến Văn Tùng Thoại là nhan đề một bộ dã sử mới soạn sau này, đời nhà Nguyễn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.