Trở lại từ điển

đả động

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đả động” là gì?

Nhắc tới, nói động tới một người hay một chuyện; thường dùng với ý không nhắc, tránh nhắc.

Tiếng Anh: To mention or touch on a person or a matter; usually used in the sense of not mentioning or avoiding mention.

Cách đọc
đả động(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đả động”:

1 nét nghĩa
1nhắc tới, nói động tớiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Đả động là nhắc tới ai hay chuyện gì trong lúc nói. Trong kho văn Nam Bộ có tránh đả động, tức là ráng không nhắc tới một người, dù chuyện chung thì vẫn nói thoải mái.

🇬🇧 It means bringing up a person or a matter in talk. In the Southern corpus one avoids mentioning someone, taking care not to bring that person up while still talking freely about things in general.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đả động + tân ngữđả động + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đả động

Thí dụ:

Bốn cô con gái thì cố nhiên tránh đả động đến một thanh niên vào hạng Long, mặc dầu họ rất cởi mở về việc chồng con.

The four daughters naturally avoided mentioning a young man of Long's sort, even though they were very open about matters of husbands and children.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bốn cô con gái thì cố nhiên tránh đả động đến một thanh niên vào hạng Long, mặc dầu họ rất cởi mở về việc chồng con.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đả động”

“đả động” nghĩa là gì?

Nhắc tới, nói động tới một người hay một chuyện; thường dùng với ý không nhắc, tránh nhắc.

“đả động” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Bốn cô con gái thì cố nhiên tránh đả động đến một thanh niên vào hạng Long, mặc dầu họ rất cởi mở về việc chồng con.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.