Nghĩa của “đà điểu” là gì?
Loài chim rất lớn, cổ dài chân cao, chạy lẹ mà không bay được; hay được đem ví với người né tránh chuyện khó.
Tiếng Anh: A very large bird with a long neck and long legs that runs fast but cannot fly, the ostrich; often used as an image of someone who dodges a difficulty.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đà điểu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đà điểu là loài chim to, không bay được. Người ta tin nó gặp nguy thì vùi đầu trốn, nên trong kho văn Nam Bộ có thái độ đà điểu: biết việc phải làm mà cứ lần lữa, né tránh, không dám nhìn thẳng. Nói vậy là có ý tự cười mình.
🇬🇧 It is a big bird that cannot fly. People believe it buries its head when in danger, so in the Southern corpus there is the ostrich attitude: knowing what must be done yet putting it off, dodging it, not daring to face it. Saying so carries a note of laughing at oneself.
Thí dụ:
Đi qua đi lại một hơi, chàng buồn cười cho thái độ đà điểu của mình, nên quả quyết trở vô ngồi lại bàn giấy.
After pacing back and forth for a while, he laughed at his own ostrich attitude and resolutely went back in to sit at the desk again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đi qua đi lại một hơi, chàng buồn cười cho thái độ đà điểu của mình, nên quả quyết trở vô ngồi lại bàn giấy.”Câu hỏi thường gặp về “đà điểu”
“đà điểu” nghĩa là gì?
Loài chim rất lớn, cổ dài chân cao, chạy lẹ mà không bay được; hay được đem ví với người né tránh chuyện khó.
“đà điểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Đi qua đi lại một hơi, chàng buồn cười cho thái độ đà điểu của mình, nên quả quyết trở vô ngồi lại bàn giấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.