Easily moved, stirred by every sight and scene.
Tiếng Anh: Là dễ động lòng trước mọi cảnh, vui cũng rung mà buồn cũng rung, nên người đa cảm sống nặng hơn người khác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Easily moved, stirred by every sight and scene.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dễ động lòng trước mọi cảnh, vui cũng rung mà buồn cũng rung. Người đa cảm sống nặng hơn người khác, nên trong truyện nó vừa là cái quý vừa là cái khổ, và nó hay đi cặp với đa tình.
🇬🇧 Easily stirred by every scene, moved as much by gladness as by grief. Such a person lives more heavily than others, so in stories it is both a gift and a burden, and it pairs with being amorous.
Thí dụ:
Nàng không thừa tự cái di sản đa cảm nào của một ông cha, một bà mẹ thực tế.
She inherited no legacy of feeling from a practical father and mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNếu muốn sống thì phải tập cho có cái óc thiệt hành, chớ không nên có cái óc đa cảm.
If you would live you must train a practical head and not a head full of feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNgười có học thức tự nhiên đa cảm, mà hễ đa cảm thì tự nhiên đa tình.
A lettered person is naturally full of feeling, and whoever is so is naturally amorous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLong chỉ muốn gây thương hại nơi lòng cô gái mà chàng đoán là đa cảm.
He only wished to stir pity in the heart of a girl he guessed to be full of feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRất đa cảm, chàng hay ngậm ngùi trước mọi cảnh chia ly, cho dẫu là với người mới quen sơ.
Being very full of feeling he was moved at every parting, even with one barely known.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaRiêng Phượng có lẽ Phượng đa cảm, nhưng cậu thấy Phượng vẫn lo học và vẫn vui đùa với các bạn.
She is perhaps full of feeling, but he saw her still mind her books and still play with her friends.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaAnh đau hơn em chỉ vì anh đa cảm, lại hay mua thảm chuốc sầu.
I hurt more than you only because I am full of feeling and given to courting sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh là người đa sầu, đa cảm, nên từ ngón đờn đến câu văn, thảy đều là giọng than khóc, tiếng ưu phiền.
He is full of sorrow and of feeling, so from his playing to his writing all is a note of lament and of care.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô Quyên có tánh cũng liến xáo, song cô có lòng đa cảm, bởi vậy thấy cảnh đẹp cô chẳng khỏi động lòng.
She was rather forward by nature and yet full of feeling, so at a lovely scene she could not help being moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLan không thuộc loại gái đa cảm, khóc thầm và hờn mát.
She was not of the sort of girl full of feeling who weeps in secret and sulks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không thừa tự cái di sản đa cảm nào của một ông cha, một bà mẹ thực tế.”“Nếu muốn sống thì phải tập cho có cái óc thiệt hành, chớ không nên có cái óc đa cảm.”“Người có học thức tự nhiên đa cảm, mà hễ đa cảm thì tự nhiên đa tình.”“Long chỉ muốn gây thương hại nơi lòng cô gái mà chàng đoán là đa cảm.”“Rất đa cảm, chàng hay ngậm ngùi trước mọi cảnh chia ly, cho dẫu là với người mới quen sơ.”“Riêng Phượng có lẽ Phượng đa cảm, nhưng cậu thấy Phượng vẫn lo học và vẫn vui đùa với các bạn.”“Anh đau hơn em chỉ vì anh đa cảm, lại hay mua thảm chuốc sầu.”“Anh là người đa sầu, đa cảm, nên từ ngón đờn đến câu văn, thảy đều là giọng than khóc, tiếng ưu phiền.”