Nghĩa của “cướp giựt” là gì?
Giựt lấy, chiếm đoạt ngang nhiên đồ đạc, tiền của người khác (cướp giựt của ai, cuộc cướp giựt); nói bóng là giành lấy phần, chén cơm, tình cảm hay chỗ đứng thuộc về người khác. Giựt là lối nói Nam Bộ của giật.
Tiếng Anh: To snatch or seize other people's belongings or money outright; figuratively, to grab someone else's share, livelihood, affection or place.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cướp giựt”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ngang nhiên giựt lấy, chiếm đoạt đồ đạc, tiền của người khác mà không được bằng lòng; cướp giựt của ai, cuộc cướp giựt. Giựt là lối nói Nam Bộ của giật.
🇬🇧 To snatch or seize other people's belongings or money outright, without their consent; cuop giut cua ai (to rob someone), cuoc cuop giut (a robbery). Giut is the Southern form of giat.
Thí dụ:
Từ nhỏ đến lớn lo làm ăn, chớ có tính cướp giựt của ai đâu?
All my life I have worked for a living; when have I ever thought of robbing anyone?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi chắc ba tôi chẳng bao giờ cướp giựt của ai.
I am sure my father has never robbed anyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngÔng hội đồng giựt mình, nghĩ đến trường hợp bọn gian phi xông vào nhà, cướp giựt mấy món cổ ngoạn.
The councillor started, picturing bandits bursting into the house and snatching his antiques.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamDường như họ cướp giựt chiếc ghe lưới rồi chèo vô gành ông Bảo.
It seemed they had seized the fishing boat and rowed it into Ong Bao's rocky cove.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi nói thành công nhờ chí, chớ không phải nhờ học, nhứt là không phải nhờ may mắn hoặc cướp giựt.
I say success comes from will, not from schooling, and least of all from luck or plunder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐoạt mà không chịu kiểm soát là cướp giựt rồi.
To take it without having it checked is already robbery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGia đình mà vợ khinh bỉ tánh chồng, chồng cướp giựt của vợ, ấy là cái cảnh địa ngục, hoặc chốn sơn trại, có vui vẻ gì mà mong tạo lập.
A family where the wife despises her husband's character and the husband grabs his wife's property is a hell, or a bandits' camp in the hills; what joy could anyone hope to build there?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình🇻🇳 Nói bóng: giành lấy một cách bất công phần, chén cơm, tình cảm hay chỗ đứng vốn thuộc về người khác.
🇬🇧 Figuratively: to unfairly grab a share, a livelihood, an affection or a place that belongs to someone else.
Thí dụ:
Là đờn bà Nguyệt cũng ghen, ghen tình bạn bị chia xẻ, có thể bị cướp giựt luôn.
Being a woman, Nguyet was jealous too, jealous that her friendship was being shared and might be snatched away altogether.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINgười ta ỷ quyền ỷ thế muốn cướp giựt chén cơm của chúng tôi nên chúng tôi mới đi kêu nài.
People relying on their power and position want to snatch away our livelihood, so we have come to plead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐó là một hình-thức cướp giựt tế-nhị lắm.
That is a very subtle form of usurpation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây là quân phản, đã không biết công ơn tao nuôi dưỡng dạy dỗ hai mươi mấy năm nay mà lại còn cướp giựt tài sản của tao làm nữa.”“Còn xã hội mà mọi người đều lo tranh đua cướp giựt, ai được tiền nhiều là khôn, ai được trèo cao là quí, ai không có tiền là dại, ai chịu ngồi yên là ngu.”“Ông hội đồng giựt mình, nghĩ đến trường hợp bọn gian phi xông vào nhà, cướp giựt mấy món cổ ngoạn.”“Đó là một hình-thức cướp giựt tế-nhị lắm.”Câu hỏi thường gặp về “cướp giựt”
“cướp giựt” nghĩa là gì?
Giựt lấy, chiếm đoạt ngang nhiên đồ đạc, tiền của người khác (cướp giựt của ai, cuộc cướp giựt); nói bóng là giành lấy phần, chén cơm, tình cảm hay chỗ đứng thuộc về người khác. Giựt là lối nói Nam Bộ của giật.
“cướp giựt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Bây là quân phản, đã không biết công ơn tao nuôi dưỡng dạy dỗ hai mươi mấy năm nay mà lại còn cướp giựt tài sản của tao làm nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.