Ngắn quá, ngắn cũn; nói lời đáp thì là cộc lốc, chỉ vài tiếng, không muốn nói thêm.
Tiếng Anh: Very short, stubby; of a reply, curt and clipped, just a word or two with no wish to say more.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngắn quá, ngắn cũn; nói lời đáp thì là cộc lốc, chỉ vài tiếng, không muốn nói thêm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho lời nói, nhứt là với đáp, trả lời, nói: đáp cụt ngủn, trả lời cụt ngủn, nói cụt ngủn, dạ cụt ngủn. Người đáp cụt ngủn thường đang giận, đang ngượng hay không muốn kể thêm. Kho văn cũng dùng nó cho vật ngắn, như cái bóng cụt ngủn giữa trưa hay chiếc áo xẩm cụt ngủn. Nó hay đi với xẳng lè để tả giọng nói gọn mà gắt.
🇬🇧 The corpus very often uses it for speech, especially with answer, reply, say: answering curtly, replying in one word, speaking tersely, a clipped yes. Someone who answers so is usually angry, embarrassed or unwilling to say more. The corpus also uses it for short things, like a stubby noon shadow or a cropped Chinese style blouse. It often pairs with a word for sharp to describe a clipped, testy voice.
Thí dụ:
Còn Phụng thì bơ lơ bảng lảng, ai hỏi thì trả lời cụt ngủn, coi bộ như trí mắc lo xa.
As for Phung, she was vague and absent, answered curtly whoever asked, as if her mind were full of worries.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBóng tôi và bóng của dì Hạnh nhỏ bé, cụt ngủn, thu ngắn trên mặt đường.
My shadow and Aunt Hanh's were small and stubby, shrunk short on the road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCô Hải nghe hỏi tới việc sanh sản thì cô hổ thẹn, nên đáp cụt ngủn, rồi lại day mặt chỗ khác.
Asked about childbearing, Miss Hai was embarrassed and answered curtly, then turned her face away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCon Ba rút tay ra rồi đưa vội lên ôm chặt lấy đôi vai hơi hở ra ngoài vì chiếc áo xẩm cụt ngủn.
Ba pulled her hand back and quickly hugged her shoulders, a little exposed by her cropped Chinese blouse.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTúy Nga cũng dạ cụt ngủn, chớ không dám nói chi hết.
Tuy Nga too said a clipped yes and dared say nothing more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànLời qua, tiếng lại, ban đầu còn cụt ngủn, xẳng lè lần lần thân mật, có bao nhiêu trút rót ra không tiếc.
Word followed word, at first curt and sharp, gradually friendly, pouring out everything without holding back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng kêu trời của Huấn cụt ngủn mà đầy đau thương.
Huan's cry to heaven was short but full of pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng cậu nói vợ chết, nói cụt ngủn, không chịu nói người vợ ấy giàu hay nghèo, ở với nhau có con hay không.
The uncle said his wife had died, said it curtly, and would not say whether she was rich or poor or whether they had children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnÔng bà Nam Thành mừng cháu bằng câu cụt ngủn ấy.
Mr and Mrs Nam Thanh greeted their nephew with that curt remark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThu Vân muốn thừa dịp ấy dò ý ông, ngặt ông trả lời cụt ngủn, lại lộ sắc giận, nên nàng nín khe không dám hỏi nữa.
Thu Van wanted to take the chance to sound him out, but he answered curtly and looked angry, so she fell silent and dared ask no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn Phụng thì bơ lơ bảng lảng, ai hỏi thì trả lời cụt ngủn, coi bộ như trí mắc lo xa.”“Bóng tôi và bóng của dì Hạnh nhỏ bé, cụt ngủn, thu ngắn trên mặt đường.”“Cô Hải nghe hỏi tới việc sanh sản thì cô hổ thẹn, nên đáp cụt ngủn, rồi lại day mặt chỗ khác.”“Con Ba rút tay ra rồi đưa vội lên ôm chặt lấy đôi vai hơi hở ra ngoài vì chiếc áo xẩm cụt ngủn.”“Túy Nga cũng dạ cụt ngủn, chớ không dám nói chi hết.”“Lời qua, tiếng lại, ban đầu còn cụt ngủn, xẳng lè lần lần thân mật, có bao nhiêu trút rót ra không tiếc.”“Tiếng kêu trời của Huấn cụt ngủn mà đầy đau thương.”“Ông cậu nói vợ chết, nói cụt ngủn, không chịu nói người vợ ấy giàu hay nghèo, ở với nhau có con hay không.”