Nghĩa của “cử chỉ” là gì?
Động tác, dáng điệu của tay, mặt, thân người để tỏ ý hay lộ cảm xúc (một cử chỉ chào, nài nỉ bằng cử chỉ); cũng là việc làm, cách đối xử cho thấy lòng dạ, tánh nết một người (cử chỉ tử tế, cử chỉ đê tiện).
Tiếng Anh: A gesture or bodily movement that shows a meaning or feeling; also an act or piece of conduct that reveals a person's heart or character.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cử chỉ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 舉止, nghĩa là cất lên và dừng lại: động tác, dáng điệu của tay, đầu, mặt hay thân người, để tỏ một ý hay lộ ra cảm xúc; lời lẽ cử chỉ, bằng cử chỉ chớ không bằng lời, phác một cử chỉ chào.
🇬🇧 From the Chinese for raising and stopping: a movement or bearing of the hands, head, face or body that conveys a meaning or shows a feeling; a gesture.
Thí dụ:
Nhưng chàng cứ làm bộ nài nỉ, nài nỉ thầm lặng bằng cử chỉ chớ không bằng lời.
But he kept pretending to plead, pleading silently with gestures rather than words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLũy cười, anh phác một cử chỉ chào chị Thục rồi kéo cao cổ áo măng tô bước ra đường.
Luy smiled, made a brief gesture of farewell to Thuc, then turned up the collar of his overcoat and stepped out into the street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBà Loan hơi điệu trong cử chỉ vuốt lại mái tóc và ngắm lại vạt áo của mình.
Mrs Loan was a little affected in the way she smoothed her hair and looked over the flap of her dress.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiGiáo Lâu đặt tay lên vai bạn không nói gì, nhưng cử chỉ ấy hùng biện biết bao !
Teacher Lau put his hand on his friend's shoulder without a word, but how eloquent that gesture was!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBây giờ sắc mặt của cô coi rất buồn bực, mà cử chỉ của cô lại lửng đửng lờ đờ.
Now her face looked very troubled, and her movements were slow and listless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtĐối với những tâm hồn tri ngộ, thì một cử chỉ cũng là muôn tiếng nói của lòng.
Between kindred souls, a single gesture says as much as ten thousand words from the heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu🇻🇳 Việc làm hay cách đối xử của một người, xét theo điều nó cho thấy về lòng dạ, tánh nết: cử chỉ tử tế, cử chỉ đàng hoàng, cử chỉ đê tiện; văn Hồ Biểu Chánh dùng cử chỉ gần như hành vi, cách ăn ở.
🇬🇧 An act or a way of behaving, judged by what it reveals about a person's heart or character: a kind gesture, proper conduct, base conduct; in older Southern prose it is close to behaviour or conduct in general.
Thí dụ:
Ông Nam Thành cười ha hả rồi thật thà giải thích cử chỉ tử tế của ông.
Mr Nam Thanh laughed heartily, then candidly explained his kind gesture.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCử chỉ của chúng ta hồi nãy đã trái đạo nghĩa, đã phạm luân lý nhiều lắm rồi.
What we did a moment ago went against what is right and badly broke the moral code.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMình tỏ cử chỉ đê tiện của chồng cho người khác biết, thì mình lại tốt gì?
If I let others know about my husband's base conduct, what good does that do me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMà Đào cũng như Lý thấy cử chỉ của Khánh đàng hoàng thì hai cô không ái ngại chi hết.
And since Dao and Ly both saw that Khanh behaved properly, neither of them felt uneasy at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái cử chỉ êm đẹp ấy làm cho Thúy Ái cảm động.”“Vừa nói, Phi Nga vừa đưa tay phác họa một cử chỉ.”“Thúy Liễu phác một cử chỉ cáo lỗi, trèo lên xe .”“Cử chỉ điềm đạm của Phúc làm Thái bối rối.”Câu hỏi thường gặp về “cử chỉ”
“cử chỉ” nghĩa là gì?
Động tác, dáng điệu của tay, mặt, thân người để tỏ ý hay lộ cảm xúc (một cử chỉ chào, nài nỉ bằng cử chỉ); cũng là việc làm, cách đối xử cho thấy lòng dạ, tánh nết một người (cử chỉ tử tế, cử chỉ đê tiện).
“cử chỉ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bóng Người Xưa của Bà Tùng Long: “Cái cử chỉ êm đẹp ấy làm cho Thúy Ái cảm động.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.