Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đã định thì cứng, không lay được; cũng là cái vẻ cứng đó trên mặt.

Tiếng Anh: Resolute once decided, unmovable, and that firmness in the face.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cương quyết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đã định thì cứng, không lay được; cũng là cái vẻ cứng đó trên mặt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đã định thì cứng, không lay đượcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cứng ý. Chữ cương là cứng, quyết là đã định, nên cả chữ nói cái đã định rồi thì không lay được. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai vai. Là việc: cương quyết bắt rể ở với bà, cương quyết không chịu nhượng bộ, cương quyết đòi lại cây đàn. Là vẻ: vẻ cương quyết trên mặt, những đường gân cương quyết. Câu phủ định thiếu cương quyết là một lời tự rầy.

🇬🇧 Firm of purpose. The first element means hard and the second means decided, so the whole says that once the mind is made up it cannot be shifted. In the Southern corpus it has two roles. As an act: insisting, refusing to give way, demanding a thing back. As a look: the firm set of a face, the firm lines of the muscles. The negative form is a self reproach.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bà sẵn lòng chịu gả, nhưng cương quyết bắt rể ở với bà, không chịu cho đi Lèo.

She was willing to give her in marriage, but insisted that the son in law live with her and would not let him go to Laos.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Nhưng đây là lời cương quyết mà họ hiểu nhau nhờ sống chung lâu ngày với nhau.

But this was firm speaking, and they understood each other from living long together.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Anh thợ câu biết mình bị bạn làm phản nên ra đế đô, cương quyết đòi cây đàn nọ.

The angler knew his friend had betrayed him, so he went up to the capital resolved to demand that lute back.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nếu dì cương quyết không chấp nhận chuyện đó thì ông bắt dì học luôn ở Sài Gòn.

If she resolutely refused to accept it, then he would make her stay and study in Saigon.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Con tức con thiếu dũng cảm, thiếu cương quyết, nên con không đi kịp với đời.

I am vexed that I want courage and want resolve, and so I cannot keep pace with the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Thầy ta tranh đấu để đổi ngôi, nhưng chú út tôi cương quyết không chịu nhượng bộ.

His master fought to change the succession, but my youngest uncle resolutely refused to give way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.

The colour of the flowers threw a pink light on his face that added to its firmness.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Cang vui vẻ luôn luôn, làm cho vợ càng thêm cương quyết sẽ bày tỏ việc cô đã tính.

Cang was always cheerful, which made his wife firmer still in her resolve to tell him what she had planned.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Vũ thế đó, chiều chuộng, săn sóc, dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng và cương quyết.

Vu was like that, attentive, caring, easily put upon but also quick to temper and firm.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Mặt chàng xạm đen, nổi bật lên những đường gân cương quyết và chững chạc.

His face had gone dark, and on it stood out the firm and steady lines of the muscles.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bà sẵn lòng chịu gả, nhưng cương quyết bắt rể ở với bà, không chịu cho đi Lèo.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 1
Nhưng đây là lời cương quyết mà họ hiểu nhau nhờ sống chung lâu ngày với nhau.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 7
Anh thợ câu biết mình bị bạn làm phản nên ra đế đô, cương quyết đòi cây đàn nọ.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con rắn thần
Nếu dì cương quyết không chấp nhận chuyện đó thì ông bắt dì học luôn ở Sài Gòn.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10
Con tức con thiếu dũng cảm, thiếu cương quyết, nên con không đi kịp với đời.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
Thầy ta tranh đấu để đổi ngôi, nhưng chú út tôi cương quyết không chịu nhượng bộ.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Tình Thơ Dại
Sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 6
Cang vui vẻ luôn luôn, làm cho vợ càng thêm cương quyết sẽ bày tỏ việc cô đã tính.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 10